Làm việc bao lâu thì được công ty tăng lương mới nhất 2022?

Tiền lương là phần thu nhập của người lao động nhận được sau quá trình lao động của mình, tương ứng với hao phí sức lao động, năng suất lao động; trình độ…Hầu hết người lao động đang đi làm đều trông chờ vào tiền lương cuối tháng để trang trải cuộc sống. Như vậy, bài viết sau đây, Luật Tuệ An xin hỗ trợ thắc mắc của bạn về Làm việc bao lâu thì được công ty tăng lương mới nhất 2022?

Làm việc bao lâu thì được công ty tăng lương mới nhất 2022?
Làm việc bao lâu thì được công ty tăng lương mới nhất 2022?

Cơ sở pháp lý

Quy định của pháp luật về tiền lương

Theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019, tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận

  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh không thấp hơn mức lương tối thiểu
  • Người sử dụng lao động phải đảm bảo trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau

Làm việc bao lâu thì được công ty tăng lương?

Theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động năm 2019, chế độ nâng bậc, nâng lương là một trong những nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động.

Khoản 6 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH đã hướng dẫn cụ thể về nội dung này như sau:

“Chế độ nâng bậc, nâng lương: theo thỏa thuận của hai bên về điều kiện, thời gian, mức lương sau khi nâng bậc, nâng lương hoặc thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể, quy định của người sử dụng lao động.”

Theo đó, người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận cụ thể về điều kiện, thời gian mà mức lương sau khi tăng hoặc ghi nhận về việc thực hiện việc tăng lương theo thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của công ty. Như vậy, pháp luật không quy định cụ thể về thời hạn nâng lương và mức tăng lương mà hoàn toàn phụ thuộc vào thỏa thuận giữa các bên.

Ngoài ra về phía doanh nghiệp cũng cần thực hiện theo quy chế thuộc Khoản 1 Điều 93 Bộ luật Lao động năm 2019 là buộc phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động để làm cơ sở để thỏa thuận mức lương, trả lương cho người lao động khi ký kết hợp đồng.

Trường hợp nào buộc công ty phải tăng lương?

Việc xây dựng và công khai thang lương đối với doanh nghiệp là điều mà luật pháp quy định. Tuy nhiên, người lao động vẫn có thể thỏa thuận làm việc bao lâu tăng lương để đảm bảo lợi ích của bạn thân trong các trường hợp sau:

Người lao động ký hợp đồng lao động sau khi hết thử việc

Mức lương cho nhân viên thử việc thường khá thấp nhưng sau khi đã hoàn thành thời gian thử việc mà bên doanh nghiệp vẫn chưa tăng lương, bản thân người lao động có thể yêu cầu tăng lên đúng với mức đã thỏa thuận. Theo Điều 26 Bộ luật Lao động năm 2019 có ghi:

“Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.”

Căn cứ theo luật trên, người lao động đang hoặc kết thúc thời gian thử việc là sau khi đã ký thỏa thuận làm việc chính thức. Và nếu mức lương chính thức không tăng hoặc tăng lên nhưng thấp hơn thỏa thuận ban đầu người lao động có thể yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đúng với thỏa thuận.

Khi lương tối thiểu vùng tăng, tăng lương cho người nhận lương tối thiểu

Theo Điều 90 Bộ Luật Lao động năm 2019, tiền lương theo công việc hoặc chức danh trả cho người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Ngoài ra, nếu làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, người lao động phải được trả lương cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng. Mức lương tối thiểu vùng này do Chính phủ công bố dựa trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia. Mức lương này thường sẽ được tăng dần theo từng năm.

Do vậy, nếu mức lương tối thiểu vùng tăng, những người lao động đang nhận lương tối thiểu cũng sẽ được tăng lương.

Không tăng lương như đã hứa, công ty có bị phạt?

Nếu đã có thỏa thuận cụ thể về việc tăng lương thì cả người lao động và công ty đều có trách nhiệm phải thực hiện. Theo đó, người lao động thỏa mãn các điều kiện tăng lương như thỏa thuận hoặc theo quy định của công ty đề ra thì công ty phải tăng lương cho người đó.

Nếu không thực hiện, công ty có thể bị phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 16 Nghị định 28/2020/NĐ-CP về hành vi không trả đủ lương cho người lao động theo thỏa thuận.

Mức phạt này được căn cứ theo số lượng người lao động bị công ty vi phạm. Cụ thể:

  • Từ 05 – 10 triệu đồng: Vi phạm từ 01 – 10 người lao động.
  • Từ 10 – 20 triệu đồng: Vi phạm từ 11 – 50 người lao động.
  • Từ 20 – 30 triệu đồng: Vi phạm từ 51 – 100 người lao động.
  • Từ 30 – 40 triệu đồng: Vi phạm từ 101 – 300 người lao động.
  • Từ 40 – 50 triệu đồng: Vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Trường hợp trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng, công ty còn bị phạt nặng hơn với sau:

  • Từ 20 – 30 triệu đồng: Vi phạm từ 01 – 10 người lao động.
  • Từ 30 – 50 triệu đồng: Vi phạm từ 11 – 50 người lao động.
  • Từ 50 – 75 triệu đồng: Vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề: Có được điều chỉnh tiền lương trong thời gian nghỉ hưởng thai sản không? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn bảo hiểm thai sản – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 nhấn phím số 3

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác tại đây:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.