Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị xử lý thế nào? Quy định mới nhất năm 2022

Với sự phát triển của công nghệ thông tin thì các hành động lừa đảo chiếm đoạt tài sản càng ngày càng tinh vi. Đối tượng lừa đảo chiếm đoạt ngày càng rộng, nhà nhà người người đều có thể trở thành đối tượng bị lừa đảo. Vậy Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị xử lý như thế nào? Trong bài viết này, Luật Tuệ An sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị xử lý thế nào? Quy định mới nhất năm 2022.

Cơ sở pháp lý

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin tưởng và giao tài sản nhằm mục đích chiếm đoạt.

Để lừa được chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản, người thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể sử dụng nhiều cách khác nhau như: bằng lời nói dối, giả mạo giấy tờ, giả danh người có chức vụ, quyền hạn, giả danh cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội…

Tùy thuộc vào giá trị tài sản bị chiếm đoạt mà người lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Nhà nước.

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị xử lý thế nào? Quy định mới nhất năm 2022
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị xử lý thế nào? Quy định mới nhất năm 2022

Dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Chủ thể của tội phạm

Người phạm tội đủ 16 tuổi phải chịu khi phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 174. Người phạm tội đủ 14 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 3, 4 Điều 174

Khách thể của tội phạm: Quan hệ sở hữu tài sản của Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân

Mặt khách quan của tội phạm: Hành vi chiếm đoạt tài sản bằng thủ đoạn gian dối. Thủ đoạn gian dối ở đây là đưa ra những thông tin sai sự thật để đánh lừa những người khác. Hành vi gian dối được thể hiện thông qua lời nói; giấy tờ giả mạo; giả danh cán bộ, công chức…

Mặt chủ quan của tội phạm: Lỗi ở đây là lỗi cố ý.Tội phạm có mục đích chiếm đoạt tài sản bằng thủ đoạn gian dối.

Mức phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản? Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bao nhiêu năm tù?

Căn cứ Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015, người phạm tội có thể sẽ phải chịu các hình phạt sau:

Hình phạt chính

  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm nếu giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm.
  • Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:
  • Có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp;tái phạm nguy hiểm;
  • lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; dùng thủ đoạn xảo quyệt; chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; gây hậu quả nghiêm trọng.
  • Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu thuộc một trong các trường hợp: Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
  • Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình nếu thuộc một trong các trường hợp: Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên; gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

Hình phạt bổ sung: Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Lưu ý: Căn cứ theo Điều 12 Bộ luật Hình sự, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Tuy nhiên, người dưới 16 tuổi vẫn có thể bị xử phạt hành chính với hành vi lừa đảo chiểm đoạt tài sản.

Nếu xảy ra thiệt hại, người lừa đảo chiếm đoạt tài sản còn phải đền bù cho người bị lừa đảo theo quy định tại Điều 586 Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thế như sau:

  • Người chưa đủ 15 tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu.
  • Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

Như vậy, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, phạt tù đến 20 năm hoặc tù chung thân. Đồng thời, có thể bị phạt tiền đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định đến 05 năm hoặc tịch thu toàn bộ tài sản.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về: Lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị xử lý thế nào? Quy định mới nhất năm 2022. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 1900.4580.

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Một số bài viết có liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.