Lưu ý về bảo hiểm thai sản người lao động cần biết

Chế độ thai sản là chế độ bảo vệ người lao động nữ trong quá trình làm việc của người lao động nữ mang thai và sinh con. Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể tất tần tật những lưu ý về bảo hiểm thai sản người lao động cần biết. Trong quá trình giải đáp nếu có thắc mắc anh chị hãy liên hệ luật Tuệ An để được hỗ trợ

Cơ sở pháp lý

  • Luật bảo hiểm xã hội 2014
  • Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

Điều kiện hưởng trợ cấp thai sản

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định, người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Lao động nữ mang thai;
  • Lao động nữ sinh con;
  • Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
  • Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
  • Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
  • Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

 Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Theo quy định trên, người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì sẽ được hưởng chế độ thai sản khi sinh.

Người lao động đủ 2 điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao đồng , hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi thì vẫn đc hưởng chết độ thai sản theo quy định.

Thời gian 12 tháng trước khi sinh con được xác định như sau:

Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con không tính vào thời gian 12 tháng tước khi sinh con hoặc nhận nuôi con. Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội thì tháng sinh của con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Chế độ thai sản đối với người lao đông nữ

Đối với lao động nữ có thai và trong thời kỳ nghỉ sinh:

Nếu đáp ứng đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh thì sẽ được hưởng các quyền lợi sau:

– Thời gian nghỉ: Nghỉ hưởng chế độ thai sản sau khi sinh con là 6 tháng.Trường hợp sinh đôi trở lên, từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Tối đa không quá 06 tháng theo quy định.

– Mức trợ cấp một tháng = 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

– Ngoài ra, còn được trợ cấp 1 lần khi sinh con: trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con. Hiện nay mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng, do đó, mức trợ cấp 1 lần cho mỗi con là 2.980.000 đồng.

Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng BHXH,  thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Đối với lao động nữ sau khi sinh

 Dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau sinh :

Trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày.Cụ thể:

Nếu lao động nữ sinh con thứ 2 thì đc nghỉ tối đa 10 ngày làm việc

Tối đa 7 ngày với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật

Tối đa 5 ngày với các trường hợp khác

Lưu ý về bảo hiểm thai sản người lao động cần biết
Lưu ý về bảo hiểm thai sản người lao động cần biết

Hồ sơ và thủ tục hưởng trợ cấp thai sản

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Người lao động cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau :

  • Sổ bảo hiểm xã hội bản gốc.
  • Giấy chứng sinh ( bản sao) hoặc giấy khai sinh bản sao của con mới sinh.

Người sử dụng lao động cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau :

  • Danh sách thanh toán chế độ thai sản mẫu 01B-HSB
  • Báo giảm lao động theo mẫu: Mẫu danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT Mẫu D02-TS Theo Quyết định 1018/QĐ-BHXH.

Thủ tục hưởng chế độ thai sản

Để người lao động được hưởng chế độ, các cá nhân, tổ chức có liên quan thực hiện theo trình tự dưới đây:

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản nêu trên cho người sử dụng lao động.

Trường hợp thôi việc trước khi sinh hoặc nhận con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình sổ BHXH cho cơ quan BHXH.

Bước 2: Người sử dụng lao động lập hồ sơ

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ (bao gồm hồ sơ của người lao động và Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản) nộp cho cơ quan BHXH.

Bước 3: Cơ quan BHXH giải quyết hồ sơ

Cơ quan BHXH chi trả tiền thai sản cho người lao động trong vòng:

10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động;

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động thôi việc trước khi sinh, nhận con nuôi.

Thời gian người lao động nữ có thể nhận được tiền thai sản:

Sau khi nhận được hồ sơ từ NLĐ, NSDLĐ có trách nhiệm lập hồ sơ trong vòng 10 ngày để nộp cho cơ quan BHXH.

 Khi nhận được hồ sơ thì trong vòng 10 ngày cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

 Tổng là sau 20 ngày thì người lao động nữ có thể nhận được tiền hưởng chế độ thai sản.

Chế độ thai sản đối với người lao động nữ khi sinh mà trong các trường hợp

Con chết sau khi sinh con

– Nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con;

– Nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ thêm 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian 6 tháng.

Lưu ý: Thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động

a.Mức hưởng chế độ thai sản khi sinh con mà con chết:

Người lao động hưởng chế độ thai sản mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Có nghĩa là:

Mức hưởng khi nghỉ việc sinh con=  Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc     xSố tháng nghỉ sinh con

b.Hồ sơ hưởng chế độ con chết sau khi sinh :

– Sổ bảo hiểm xã hội

 – Cần có thêm giấy chứng tử của con trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

Người lao động nữ mất sau khi sinh con

– Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ.

Mức hưởng chế độ thai sản sẽ tính bằng mức bình quân 06 tháng liền kề mức tiền lương đóng BHXH trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người cha.

-Trường hợp, cha mới tham gia BHXH mà chưa đóng đủ 06 tháng thì mức hưởng sẽ tính trên mức bình quân tiền lương đóng BHXH những tháng đã đóng BHXH của cha.

-Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội mà sau khi sinh con người mẹ chết thì cha được hưởng chế độ thai sản với thời gian còn lại của người mẹ.

Khi đó, mức hưởng chế độ thai sản cho thời gian còn lại được tính trên cơ sở mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi người mẹ nghỉ hưởng chế độ thai sản.

Hồ sơ hưởng chế độ mẹ mất sau khi sinh con

  • Sổ bảo hiểm xã hội
  • Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con;
  • Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của mẹ.      

Ngoài ra :

Người chồng nộp hồ sơ như trên cho người sử dụng lao động nơi vợ bạn đóng bảo hiểm xã hội. Khi vợ bạn mất thì gia đình bạn còn được hưởng chế độ mai táng phí

Người lao động nữ nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi

– Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi

– Được nghỉ hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi;

– Được nhận trợ cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở (lương cơ sở hiện nay bằng 1.390.000 đồng), tương đương 2.780.000 đồng.

– Nếu Cả 2 cha mẹ cùng tham gia BHXH thì chỉ 1 trong 2 người được trợ cấp chế độ thai sản thôi

Mức hưởng khi người lao động nữ nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi :

Mức hưởng = Lương bình quân 6 tháng cuối trước khi nghỉ việc x số tháng nghỉ.

Trường hợp có ngày lẻ thì số ngày lẻ được hưởng = Lương bình quân 6 tháng cuối trước khi nghỉ việc/ 30 ngày x số ngày bị lẻ.

Được nhận trợ cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở (lương cơ sở hiện nay bằng 1.390.000 đồng), tương đương 2.780.000 đồng.

Hồ sơ khi người lao động nữ nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi :

  • Sổ bảo hiểm xã hội
  • Giấy chúng nhận nuôi con nuôi
  • Trong thời gian 45 ngày kể từ ngày bạn đi làm lại; bạn vui lòng nộp giấy chứng nhận nuôi con nuôi đến công ty của bạn.

Trường hợp người lao động trong thời gian mang thai thì bị sảy thai

Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

-10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

– 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

– 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

– 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Mức hưởng

Mức hưởng chế độ thai sản= ( mức trợ cấp theo tháng : 30 ngày) x số ngày mà bạn nghỉ việc

Mức trợ cấp theo tháng được tính bằng 100% bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi bạn nghỉ việc hưởng chế độ này.

Người lao động nữ có thai chết lưu

Khi lao động nữ tham gia đóng bảo hiểm xã hội mà trong quá trình mang thai bị sẩy thai, thai chết lưu, nạo, hút thai hoặc phá thai bệnh lý thì người lao động sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền và thời gian nghỉ việc tùy thuộc vào thai bao nhiêu tuần tuổi.

a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.”

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi thai chết lưu:

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi thai chết lưu gồm:

+) Giấy ra viện (trường hợp điều trị nội trú) hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (trường hợp điều trị ngoại trú);

+) Danh sách theo mẫu C70a-HD do người sử dụng lao động lập (bản chính).

Mức hưởng chế độ thai sản khi thai chết lưu:

Mức hưởng = bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng trước khi nghỉ việc :30 x số ngày được nghỉ .

Điều kiện hưởng chế độ thai sản dành cho nam

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định, người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Như vậy, khi vợ sinh con thì chỉ cần đang tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) thì lao động nam sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Bên cạnh đó, theo điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, để được hưởng trợ cấp 1 lần trong trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH (mẹ không tham gia BHXH) thì người cha còn phải đáp ứng thêm điều kiện: Phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Mức hưởng chế độ thai sản dành cho nam

Theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành, tiền thai sản của chồng được tính theo công thức:

Mức hưởng = mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản : 24 x Số ngày được nghỉ

Trường hợp chưa đủ 06 tháng thì mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương của các tháng đã đóng BHXH.

Tiền trợ cấp 1 lần cho chồng khi vợ không tham gia BHXH

Cũng theo Luật này, cụ thể Điều 38, trường hợp vợ sinh con nhưng chỉ có chồng tham gia BHXH thì chồng được trợ cấp 1 lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

Mức lương cơ sở hiện nay là 1,49 triệu đồng/tháng. Do đó, mức trợ cấp 1 lần dành cho nam nếu đủ điều kiện hưởng là: 1,49 triệu đồng x 2 = 2,98 triệu đồng/ con.

Thời gian hưởng chế độ thai sản dành cho nam

Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

  • 05 ngày làm việc;
  • 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
  • Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con

Chế độ nghỉ thai sản của nam lao động có đóng bảo hiểm xã hội nhưng vợ không tham gia BHXH như sau:

Người lao động nam tham gia bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi vợ sinh mà vợ không tham gia bảo hiểm xã hội thì được hưởng trợ cấp một lần cho mỗi con sinh ra bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng vợ sinh (từ ngày 1/7/2018 lương cơ sở là 1.390.000 đồng).

Hồ sơ hưởng thai sản của nam lao động có vợ sinh:

Để được giải quyết thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh, cần chuẩn bị:

+) Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

+) Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh con phải phẫu thuật (mẫu và thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế).

Trường hợp vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi mà giấy chứng sinh không thể hiện thì cần có thêm giấy tờ của cơ sở khám, chữa bệnh thể hiện việc vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì thay bằng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề: Lưu ý về bảo hiểm thai sản người lao động cần biết. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn bảo hiểm thai sản – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 nhấn phím số 3

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác tại đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580

Bấm để đánh giá
[Tổng 1 Điểm trung bình: 5]

Add Comment

Luật Gia An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.