Ly hôn với người bị tuyên bố mất tích

” Chào luật sư. Tôi có vấn đề cần được tư vấn như sau. Vợ chồng tôi lấy nhau được 2 năm. Trong một lần cãi vã thì vợ tôi có tức giận bỏ nhà đi. Cho đến nay là đã gần 3 năm mà vẫn không có tin tức gì. Một mình tôi nuôi dạy con nhỏ rất vất vả. Tôi có tham khảo và được biết ly hôn với người bị tuyên bố mất tích thì không cần sự đồng ý của người đó. Nay tôi muốn yêu cầu Tòa cho tôi ly hôn có được không?”

Tôi xin cảm ơn.”

Gia Khánh – Bình Phước

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580; – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Cảm ơn chị đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Luật Tuệ An. Với câu hỏi của chị, chúng tôi xin được tư vấn theo những ý chính sau:

  • Căn cứ pháp luật
  • Quyền ly hôn với người mất tích
  • Thủ tục tuyên bố một người là mất tích
  • Thủ tục yêu cầu ly hôn với người mất tích
  • Giải đáp thắc mắc

1. Căn cứ pháp luật

  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

2. Quyền ly hôn với người bị tuyên bố là mất tích

Khoản 2 Điều 56 LHNGĐ quy định một người hoàn toàn có quyền yêu cầu ly hôn với người bị Tòa án tuyên bố mất tích.

Tuy nhiên, để một người được xem là mất tích phải đảm bảo những điều kiện nhất định. Đồng thời chỉ có Tòa án mới có thẩm quyền xem xét một người là mất tích hay không.

Như vậy, để thực hiện ly hôn với người bị tuyên bố là mất tích, bạn phải thực hiện hai thủ tục sau:

  • Thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích
  • Thủ tục yêu cầu ly hôn với người mất tích
Ly hôn với người bị tuyên bố mất tích
Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580.

3. Trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người là mất tích:

Để có thể tuyên bố một người là mất tích thì người có quyền, lợi ích liên quan phải thực hiện trình tự, thủ tục theo đúng quy định pháp luật. Cụ thể:

Bước 1: Người yêu cầu Tòa án tuyên bố người mất tích nộp 01 hồ sơ tại Toà án có thẩm quyền.

Khoản 3 điều 27 và khoản 2 điều 35 BLDS quy định cơ quan có thẩm quyền giải quyết là tòa án nhân dân cấp huyện nơi người đó cư trú cuối cùng.

Hồ sơ gồm:

  • Bản sao CMND hoăc CCCD của người có yêu cầu;
  • Đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích;
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh khả năng mất tích của người bị yêu cầu.

Trong đó, chứng cứ chứng minh là xác nhận, giấy tờ xác nhận không có thông tin của người đó của UBND xã nơi người mất tích trước đó cư trú thực hiện có biện pháp tìm kiếm. Loại giấy tờ này được cấp sau khi đã thực hiện các thủ tục tìm kiếm trước đó nhưng vẫn không có thông tin xác nhận rằng người đó còn sống hay đã chết trong thời gian 02 năm liên tục.

Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết tin tức cuối cùng về người đó. Nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng. Nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

Trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó.

Bước 2: Tòa án xem xét và thông báo tìm kiếm

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm. Thời hạn là 04 tháng, tính từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên.

Thông báo tìm kiếm phải được đăng trên một trong các báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.

Trong thời hạn thông báo, nếu người bị yêu cầu tuyên bố là mất tích trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo quy định tại khoản 2 Điều này thì Tòa án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

Bước 3: Quyết định tuyên bố một người mất tích

Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án sẽ tuyên bố một người mất tích.

4. Thủ tục yêu cầu ly hôn với người mất tích

      Sau khi Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích, bạn nộp hồ sơ yêu cầu ly hôn đơn phương. Trình tự, thủ tục như sau

Bước 1: Nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Tòa án coa thẩm quyền là tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của bị đơn trước khi người đó mất tích.

Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn xin ly hôn đơn phương ;
  • Bản chính giấy chứng nhận kết hôn;
  • Quyết định tuyên bố một người mất tích của Tòa án;
  • Bản sao CMND hoặc căn cước công dân của hai vợ chồng;
  • Bản sao sổ hộ khẩu của hai vợ chồng;
  • Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản (nếu có).

Bước 2: Tòa án xem xét giải quyết

Sau khi nhận hồ sơ xin ly hôn với người mất tích. Nếu đã đủ điều kiện, Tòa án ra bản án ly hôn do một trong hai bên mất tích.

Thời gian giải quyết thông thường kéo dài từ 4-6 tháng.

5. Giải đáp thắc mắc

Trong trường hợp của bạn, gia đình đã tìm kiếm gần 3 năm mà không có tin tức gì.

Như vậy, bạn hoàn toàn có thể yêu cầu Tòa án cho ly hôn đồng thời tuyên bố vợ mình mất tích theo trình tự, thủ tục như trên.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miến phí – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580.

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Gia An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.