MẪU ĐƠN LY HÔN MỚI NHẤT NĂM 2021

Nếu buộc phải chọn phương án ly hôn thì người vợ hoặc người chồng viết đơn và chuẩn bị hồ sơ gửi đến tòa án nhân dân có thẩm quyền thụ lý giải quyết. Tuy nhiên việc chọn đúng mẫu đơn ly hôn trong quá trình chuẩn bị hồ sơ là rất quan trọng, bởi nếu bạn nộp không đúng mẫu đơn theo quy định thì Tòa án sẽ không giải quyết vụ việc ly hôn cho bạn. Vậy nên trước khi làm hồ sơ bạn cần tham khảo mẫu đơn ly hôn sao cho thật chính xác và đúng quy định của pháp luật.

Cơ sở pháp lý

  • Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014
  • Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP về biểu mẫu trong giải quyết việc dân sự
  • Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP về biểu mẫu trong tố tụng dân sự

Theo quy định của pháp luật thì khi ly hôn vợ, chồng có thể lựa chọn giải quyết ly hộn theo thủ tục ly hôn thuận tình hoặc ly hôn đơn phương. Với mỗi thủ tục sẽ có một mẫu đơn riêng tương ứng.

Mẫu đơn ly hôn thuận tình

Bạn có thể tải mẫu đơn thuận tình ly hôn tại đây.

Mẫu đơn thuận tình ly hôn được sử dụng khi vợ chồng ly hôn theo thủ tục thuận tình ly hôn. Khi cả hai bên vợ, chồng đã thỏa thuận được tất cả những vấn đề xoay quanh mối quan hệ hôn nhân, con cái và tài sản mà muốn ly hôn thì sẽ sử dụng mẫu đơn thuận tình ly hôn. Cụ thể, mẫu đơn này sẽ được sử dụng khi:

  • Hai vợ chồng tự nguyện muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa hai bên và cùng ký vào đơn ly hôn;
  • Hai vợ chồng đã thỏa thuận được về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con;
  • Hai vợ chồng đã có thỏa thuận hoặc không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc phân chia tài sản chung của vợ chồng.

Về mặt pháp lý, mẫu đơn xin ly hôn thuận tình tại tòa án có tên gọi chính xác là “Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”. Về mặt nguyên tắc mẫu đơn này có thể viết tay, đánh máy hoặc mua tại tòa án nhưng trong đơn phải có đầy đủ các nội dung thông tin cần thiết để tòa án dựa trên yêu cầu cụ thể được trình bày trong đơn ly hôn thuận tình để làm căn cứ giải quyết thủ tục ly hôn. Cụ thể:

  • Quốc hiệu, tiêu ngữ;
  • Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết;
  • Thông tin cá nhân của hai vợ chồng;
  • Thông tin về tình trạng hôn nhân của vợ chồng và lý do yêu cầu ly hôn;
  • Thông tin về con chung và yêu cầu của vợ chồng;
  • Thông tin về tài sản chung và yêu cầu của vợ chồng về việc chia tài sản;
  • Thông tin về khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác.

      Cả hai vợ chồng cần xác nhận nội dung các vấn đề được nêu trong đơn, ký và ghi rõ họ tên của mình vào cuối đơn.

Mẫu đơn ly hôn mới nhất năm 2021

Mẫu đơn ly hôn đơn phương

Bạn có thể tại mẫu đơn ly hôn đơn phương tại đây.

Cũng giống như mẫu đơn thuận tình ly hôn, mẫu đơn ly hôn đơn phương cũng sẽ chỉ được sử dụng trong những trường hợp sau đây:

  • Vợ, chồng xảy ra mâu thuẫn trong các quyết định, thỏa thuận liên quan tới con cái, tài sản, công nợ;
  • Vợ hoặc chồng không đồng ý ly hôn;
  • Vợ, chồng là nạn nhân của hành vi bạo lực gia đình;
  • Vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng;
  • Đời sống chung của vợ, chồng không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Trong đơn ly khởi kiện hôn đơn phương thì cần phải đảm bảo có chứa những nội dung như sau:

  • Quốc hiệu, tiêu ngữ;
  • Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết đơn phương ly hôn;
  • Thông tin cá nhân của người khởi kiện;
  • Thông tin cá nhân của người bị kiện;
  • Thông tin về tình trạng hôn nhân của vợ chồng và căn cứ ly hôn đơn phương;
  • Thông tin về vấn đề con chung của vợ chồng;
  • Thông tin về vấn đề chia tài sản chung vợ chồng;
  • Thông tin về vay nợ và các nghĩa vụ tài chính khác;
  • Thông tin chữ ký người khởi kiện.

Hướng dẫn cách viết mẫu đơn ly hôn

Hướng dẫn cách viết mẫu đơn thuận tình ly hôn

Về thông tin Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Người yêu cầu cần ghi tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật. Trong đó lưu ý:

  • Nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội) . 
  • Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam).

Về thông tin hai bên vợ chồng

Người yêu cầu cần trình bày rõ trong đơn các thông tin của cả vợ và chồng, bao gồm:

  • Họ và tên vợ, họ tên chồng (được viết bằng chữ in hoa, có dấu);
  • Ngày tháng năm sinh của hai vợ chồng;
  • Số chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc số hộ chiếu (ghi rõ ngày cấp, nơi cấp) của hai vợ chồng;
  • Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của hai vợ chồng;
  • Nơi ở hiện tại của hai vợ chồng.

Về tình cảm

Người viết đơn xin ly hôn ghi rõ địa điểm kết hôn, thời gian kết hôn và chung sống (thời gian kết hôn cụ thể được pháp luật công nhận trong giấy đăng ký kết hôn, thời gian chung sống được tính kể từ ngày pháp luật công nhận hôn nhân cho đến ngày viết đơn xin ly hôn).

Đồng thời, người làm đơn ly hôn cũng cần ghi rõ các nguyên nhân, tình trạng các mâu thuẫn, các phương pháp hòa giải mà cả hai hoặc một trong hai đã áp dụng (thỏa thuận, khuyên răn,…) nhưng không thành.

Về con chung

Trong mục này, nếu như hai vợ chồng chưa có con chung thì sẽ ghi vào mục này là “chưa có“.

Nếu có con chung, ghi rõ các thông tin của con bao gồm: có mấy người con, họ và tên, giới tính, ngày/tháng/năm sinh,…

Trình bày rõ trong đơn sự thỏa thuận của vợ chồng về người trực tiếp nuôi dưỡng con, yêu cầu cấp dưỡng (không yêu cầu cấp dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng hay thỏa thuận mức cấp dưỡng,….) đối với từng con sau khi ly hôn.

Về tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Khi viết đơn ly hôn, nội dung tài sản chung cần ghi như sau:

  • Nếu vợ chồng không có tài sản chung thì ghi là “Vợ chồng không có tài sản chung“.
  • Nếu vợ chồng có tài sản chung nhưng đã tự thỏa thuận giải quyết được toàn bộ vấn đề tài sản với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết thì không cần thống kê tài sản chung của vợ chồng trong đơn ly hôn. Trong đơn chỉ cần ghi rõ rằng “Vợ chồng chúng tôi tự thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Tòa án giải quyết“.

Về nợ chung và các nghĩa vụ tài chính khác trong thời kỳ hôn nhân

Nợ chung và các nghĩa vụ tài chính là một trong những vấn đề rất được vợ chồng quan tâm khi ly hôn, nó ảnh hưởng đến quá trình giải quyết ly hôn. Đối với những khoản nợ chung trong đơn ly hôn:

  • Nếu vợ chồng không có nợ chung, sẽ ghi vào trong đơn là “Vợ chồng chúng tôi không cho ai vay nợ và cũng không nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết”.
  • Nếu vợ chồng có khoản nợ chung thì cần thống kê đầy đủ, chi tiết các nội dung sau: các khoản nợ chung; thời gian nợ; thời gian trả; người cho vay nợ; tên tài sản nợ; người làm chứng (nếu có); thỏa thuận với người trả nợ. Trường hợp vợ chồng không tự thỏa thuận được với bên cho vay nợ thì phần này sẽ do Tòa án xem xét và xử lý.
Hướng dẫn cách viết mẫu đơn ly hôn đơn phương

Hướng dẫn cách viết mẫu đơn ly hôn đơn phương

Về thông tin Tòa án có thẩm quyền giải quyết

     Người khởi kiện cần ghi tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật. Trong đó lưu ý:

  • Nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang) . 
  • Nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình).

Về thông tin hai bên vợ chồng

      Người khởi kiện cần trình bày rõ các thông tin cả vợ và chồng, bao gồm các thông tin như sau:

  • Họ và tên vợ, họ tên chồng (được viết bằng chữ in hoa, có dấu);
  • Năm sinh của hai vợ chồng;
  • Số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc số hộ chiếu (ghi rõ ngày cấp, nơi cấp) của hai vợ chồng;
  • Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của hai vợ chồng;
  • Nơi ở hiện tại của hai vợ chồng.

Về tình cảm vợ chồng

Ghi rõ thời gian hai người kết hôn và khoảng thời gian hai người chung sống. Đồng thời cũng cần nói rõ rằng hai người hiện còn đang ở chung với nhau hay không, nếu có thay đổi thì cần ghi rõ sự thay đổi về chỗ ở tại phần này.

Cần trình bày về tình trạng mâu thuẫn giữa hai vợ chồng và nguyên nhân dẫn tới những mâu thuẫn giữa hai người. Việc ly hôn của hai người đã từng thông qua hòa giải có sự xác nhận của người thân, cơ quan hay địa phương chưa. Chi tiết quá trình hòa giải như thế nào, có ghi lại bằng văn bản không. Nếu có xác nhận bằng biên bản thì cần bổ sung biên bản đó vào hồ sơ thủ tục ly hôn.

Nếu hai người đã ở riêng thì cần nêu rõ khoảng thời gian mà hai người bắt đầu không sống chung là từ khi nào.

Về con chung

      Trình bày rõ thông tin về con cái bao gồm: 

  • Nếu không có con chung, ghi vào mục này là “Không có”.
  • Nếu có con chung thì ghi rõ số lượng con chung; họ và tên con; giới tính; ngày/tháng/năm sinh… Nếu vợ chồng thỏa thuận được với nhau người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng thì ghi rõ sự thỏa thuận của vợ chồng;
  • Trong trường hợp vợ, chồng không thể thống nhất về người trực tiếp nuôi con khi ly hôn thì người khởi kiện ly hôn đơn phương cần ghi rõ nguyện vọng nuôi con hoặc nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp cả hai không thể tự thỏa thuận về việc nuôi con, Tòa án sẽ căn cứ vào điều kiện vật chất, điều kiện về tinh thần và tư cách đạo đức của vợ/chồng để quyết định người trực tiếp nuôi con khi ly hôn.

Thông tin tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

Đây là phần để tòa án làm căn cứ để phân chia tài sản cho hai người sau ly hôn. Vì thế, người khởi kiện nên nêu rõ toàn bộ thông tin về tài sản, giá trị thực tế và đề nghị việc phân chia tài sản.

  • Trong trường hợp hai người đã thống nhất được việc phân chia tài sản thì cần nêu rõ ở phần này. Nếu hai bên chưa đạt được thỏa thuận thì nêu rõ yêu cầu, nguyện vọng của người khởi kiện trong việc phân chia tài sản;
  • Nếu là tài sản riêng của mỗi người thì phải có văn bản xác minh;
  • Nếu hai người chưa có tài sản chung thì ghi “Không có tài sản chung” .

Về nhà ở và quyền sử dụng đất

Người khởi kiện cần nêu rõ thông tin về nhà ở, quyền sử dụng đất bao gồm:

  • Mua, xây năm nào
  • Giá lúc mua, xây lên là bao nhiêu
  • Diện tích
  • Giá hiện nay

Đồng thời, cần nêu rõ thỏa thuận đã đạt được của hai người trong việc phân chia như thế nào. Nếu hai bên chưa đạt được sự đồng thuận thì cần nêu nguyện vọng của người hởi kiện về việc phân chia và căn cứ khi đưa ra mong muốn như vậy.

Nếu hai người chưa có nhà đất chung thì ghi “Không có“.

Về nợ chung và các nghĩa vụ tài chính khác trong thời kỳ hôn nhân

Tòa án sẽ căn cứ vào chi tiết thông tin ở phần này của người khởi kiện để phân chia trách nhiệm trả nợ chung của hai người. Vì thế, nên liệt kê những món nợ chung như món nợ là tiền hay tài sản vật chất, chủ nợ là ai, thời gian cần phải trả nợ là khi nào.

  • Nêu rõ thỏa thuận đã đạt được của hai người trong trách nhiệm trả nợ.
  • Nếu không đạt được sự thống nhất thì ghi rõ nguyện vọng giải quyết như thế nào.
  • Nếu hai người không có món nợ chung nào đang tồn đọng thì ghi “Không có nợ chung“.
Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắcchưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn hôn nhân và gia đìnhLuật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 nhấn phím số 3

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác về Hôn nhân và gia đình tại đây:

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Gia An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.