Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài?

Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài không còn là khái niệm quá lạ lẫm trong giai đoạn hội nhập hiện nay. Thế nhưng, nhiều người vẫn thắc mắc mẫu tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài hiện nay là mẫu nào? Cách viết mẫu tờ khai đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài ra sao? Với bài viết sau đây, Luật Tuệ An chúng tôi cung cấp thông tin về mẫu tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài như sau:

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Căn cứ theo quy định của pháp luật; Luật Tuệ An chúng tôi xin tư vấn về những nội dung sau:

  1. Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài
  2. Hướng dẫn điền thông tin tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài
  3. Nộp tờ khai đăng ký kết hôn cần những gì?
Tổng đài tư vấn luật 24/7– “VỮNG NIỀM TIN- TRỌN CHỮ TÍN” 1900 4580

1.Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài

      Hiện nay, mẫu tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài đang được sử dụng là mẫu tờ khai được ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP. Theo đó, khi tiến hành đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền; hai bên nam nữ bắt buộc phải cung cấp các thông tin cá nhân về thân nhân, nơi cư trú, số lần đăng ký kết hôn,… và thể hiện các thông tin đó trên mẫu tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Những thông tin này sẽ được xác minh và thể hiện trên giấy chứng nhận kết hôn.

Dưới đây là mẫu đơn đăng ký kết hôn với người nước ngoài:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ảnh TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN
Kính gửi: ……………………………………………………………..
Ảnh
Thông tin Bên nữ Bên nam
Họ, chữ đệm, tên      
Ngày, tháng, năm sinh    
Dân tộc    
Quốc tịch    
Nơi cư trú (4)      
Giấy tờ tùy thân (5)      
Kết hôn lần thứ mấy    

            Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi là tự nguyện, không vi phạm quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.

Đề nghị Quý cơ quan đăng ký.

                                    ………………., ngày ……….…tháng ………… năm……………

          Bên nữ
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)         ……………………………..
Bên nam
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)         ………………………………

Bạn đọc có thể tải mẫu tờ khai Tại đây.

2. Hướng dẫn điền thông tin tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài

     Các thông tin trong tờ khai kết hôn cần được thể hiện đầy đủ, bao gồm các mục sau đây:

  • Mục (1) và mục (2): Dán ảnh hai bên nam nữ, Cỡ ảnh 4×6, ảnh chụp thẳng như ảnh CMND, đầu để trần, không đeo kính màu.
  • Mục Kính gửi (3) trên tờ khai đăng ký kết hôn:

Ghi rõ tên cơ quan đăng ký kết hôn: Là UBND cấp Quận, huyện nơi công dân Việt Nam đăng ký hộ khẩu thường trú.

  • Mục nơi thường trú (4):

Ghi theo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

  • Mục Giấy tờ tùy thân (5):

Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân  hoặc Căn cước công dân ..

Ví dụ: Chứng minh nhân dân số ………do Công an thành phố …….cấp ngày…/…/……).

Tổng đài tư vấn luật 24/7– “VỮNG NIỀM TIN- TRỌN CHỮ TÍN” 1900 4580

3. Hồ sơ kèm theo tờ khai đăng ký kết hôn yếu tố nước ngoài

Khi tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thì ngoài việc chuẩn bị tờ khai theo hướng dẫn ở trên, hai bên nam nữ cần chuẩn bị thêm những giấy tờ sau:

  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
  • Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng;
  • Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với công dân nước ngoài);
  • Bản sao chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với công dân nước ngoài);
  • Lý lịch gia đình của công dân nước ngoài. (hoặc hộ khẩu của công dân nước ngoài)

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn hôn nhân và gia đình – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 nhấn phím số 3

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác về Hôn nhân và gia đình tại đây:

LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Add Comment