Miễn nhiệm chức danh Giám đốc của công ty TNHH 1 thành viên

Trong cơ cấu tổ chức của bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào cũng tồn tại chức danh Giám đốc. Cũng không ngoại lệ, cơ cấu tổ chức của công ty TNHH 1 thành viên cũng vậy. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, vì những lí do khác nhau mà công ty TNHH 1 thành viên phải quyết định miễn nhiễm chức danh Giám đốc. Vậy, pháp luật hiện hành quy định như thế nào về việc miễn nhiệm chức danh Giám đốc của công ty TNHH 1 thành viên. Bài viết dưới đây của Luật Tuệ An sẽ thông tin chi tiết đến bạn về vấn đề này.

Căn cứ pháp lý

Luật Doanh nghiệp năm 2020

Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH 1 thành viên

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty)
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:
    • Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
    • Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Miễn nhiệm chức danh Giám đốc của công ty TNHH 1 thành viên
Miễn nhiệm chức danh Giám đốc của công ty TNHH 1 thành viên

Giám đốc trong công ty TNHH 1 thành viên

Thế nào là Giám đốc?

Tại khoản 1 Điều 63 Luật Doanh nghiệp 2020 đã quy định về Giám đốc như sau: Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành; một người để trở thành Giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì người đó cần đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau:

  • Không thuộc đối tượng sau:
    • Cán bộ, công chức; viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
    • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam; trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước.
    • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước; trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
    • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
    • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; bị tạm giam; đang chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc; cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ; cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
  • Có trình độ chuyên môn; kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

Quyền của Giám đốc công ty TNHH 1 thành viên

  • Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;
  • Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty; trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
  • Ký hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
  • Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;
  • Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
  • Tuyển dụng lao động;
  • Quyền khác được quy định tại Điều lệ công ty và hợp đồng lao động.
Miễn nhiệm chức danh Giám đốc của công ty TNHH 1 thành viên
Miễn nhiệm chức danh Giám đốc của công ty TNHH 1 thành viên

Nghĩa vụ của Giám đốc công ty TNHH 1 thành viên

  • Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
  • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
  • Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
  • Nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty và hợp đồng lao động.

Miễn nhiệm chức danh Giám đốc của công ty TNHH 1 thành viên

Tại Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020 đã quy định: Chủ sở hữu công ty có quyền: Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý, Kiểm soát viên của công ty.

Đồng thời tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp cũng quy định: Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty; bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân; thành viên hợp danh; Chủ tịch Hội đồng thành viên; thành viên Hội đồng thành viên; Chủ tịch công ty; Chủ tịch Hội đồng quản trị; thành viên Hội đồng quản trị; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Như vậy, kết hợp các quy định trên có thể thấy ràng; chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên có quyền miễn nhiệm Giám đốc công ty.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề: Miễn nhiệm chức danh Giám đốc của công ty TNHH 1 thành viên. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn doanh nghiệp  – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác tại đây:

Chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên sang công ty TNHH 2 thành viên

Thủ tục thành lập công ty TNHH

Những ưu điểm, nhược điểm khi thành lập công ty TNHH

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.