Mức lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Mức lương bao nhiêu thì cần phải đóng thuế thu nhập cá nhân là câu hỏi chung của mọi người lao động khi có thu nhập hàng tháng từ tiền lương, tiền công. Vậy cụ thể mức lương bao nhiêu sẽ phải đóng thuế thu nhập cá nhân hàng tháng? Câu hỏi này sẽ được Luật Tuệ An giải đáp đến bạn đọc trong bài viết dưới đây.

Mức lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân?
Mức lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ pháp lý

Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH ngày 11 tháng 12 năm 2014

Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC ngày 26 tháng 5 năm 2015

Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày

Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020

Đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ theo Điều 2 Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-VPQH đã quy định: Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Theo đó, cá nhân cư trú được hiểu là cá nhân đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Ngược lại với cá nhân cư trú thì cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện trên.

Biểu thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công

Đối với cá nhân không cư trú

Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại lãnh thổ Việt Nam phải nộp thuế thu nhập cá nhân với mức thuế suất là 20%

Đối với cá nhân cư trú

  • Trường hợp không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

  • Trường hợp ký hợp đồng lao động trên 03 tháng được tính theo biểu lũy tiến từng phần sau
Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)
Thuế suất (%)
1Đến 60Đến 55
2Trên 60 đến 120Trên 5 đến 1010
3Trên 120 đến 216Trên 10 đến 1815
4Trên 216 đến 384Trên 18 đến 3220
5Trên 384 đến 624Trên 32 đến 5225
6Trên 624 đến 960Trên 52 đến 8030
7 Trên 960 Trên 8035

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công x Mức thuế xuất

Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế bao gồm:

  • Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công nhận được dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp
  • Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: Tiền hoa hồng môi giới, tiền tham gia đề tài, dự án, tiền nhuận bút và các khoản tiền hoa hồng, thù lao khác;
  • Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp, và các tổ chức khác;
  • Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

+ Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm khoản lợi ích về nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp hoặc nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp cho người lao động.

+ Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động.

+ Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu, như: Chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ.

+ Các khoản lợi ích khác theo quy định của pháp luật.

  • Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán
Mức lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân?
Mức lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế

  • Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
  • Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;
  • Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang;
  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
  • Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
  • Trợ cấp khó khăn đột xuất; trợ cấp tai nạn lao động; bệnh nghề nghiệp; trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; trợ cấp do suy giảm khả năng lao động; trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng; trợ cấp thôi việc; trợ cấp mất việc làm; trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội;
  • Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật;
  • Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;
  • Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ một lần đối với cán bộ; công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam; người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc;
  • Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;
  • Phụ cấp đặc thù ngành nghề.
  • Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua; các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng;
  • Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận;
  • Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;
  • Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân (bố, mẹ, vợ/chồng, con) của người lao động;
  • Khoản tiền nhận được theo chế độ liên quan đến sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức đảng, đoàn thể;
  • Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;
  • Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia; phục vụ hoạt động đảng, đoàn, Quốc hội hoặc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước;
  • Khoản tiền ăn giữa ca do người sử dụng lao động chi cho người lao động không vượt quá mức quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài; người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần;
  • Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam; con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ.

Các khoản giảm trừ

  • Các khoản giảm trừ gia cảnh:

+ Đối với người nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).

+ Đối với người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/người/tháng.

  • Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề: Mức lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn doanh nghiệp  – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác tại đây:

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2022

Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân – Phần 1

Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân – Phần 2

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.