Mức xử phạt tội Cướp giật tài sản mới nhất 2022

Hành vi cướp giật tài sản đang dần xảy ra khá phổ biến hiện nay. Bộ luật Hình sự từ lâu đã ghi nhận loại tội này. Tuy nhiên nhiều người vẫn chưa nắm rõ về các mức xử phạt đối với Tội cướp giật tài sản. Với bài viết dưới đây của Luật Tuệ An sẽ đi sâu phân tích về hành vi cướp giật tài sản và mức xử phạt tội Cướp giật tài sản mới nhất 2022.

Cơ sở pháp lý

Cướp giật tài sản là gì?

Cướp giật tài sản là hành vi công khai, nhanh chóng giật lấy tài sản trong tay người khác hoặc đang trong sự quản lý của người có trách nhiệm về tài sản rồi tẩu thoát mà không dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực hoặc bất cứ một thủ đoạn nào nhằm uy hiếp tinh thần của người quản lý tài sản. 

Tại Điều 171 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 quy định Tội cướp giật tài sản, nhưng không mô tả cụ thể những dấu hiệu của tội này mà chỉ chắc lại tội danh.

Qua thực tiễn xét xử đã được thừa nhận có thể định nghĩa về Tội cướp giật tài sản là hành vi nhanh chóng chiếm đoạt tài sả một cách công khai.

Đặc điểm của hành vi cướp giật tài sản là:

  • Hành động công khai, nhanh chóng giật tài sản từ tay người khác hoặc trong khi người có trách nhiệm tài sản đang quản lý tài sản đó.
  • Hành động nhanh chóng tẩu thoát ngay sau khi đã giật được tài sản.
Mức xử phạt tội Cướp giật tài sản mới nhất 2022
Mức xử phạt tội Cướp giật tài sản mới nhất 2022

Dấu hiệu cấu thành tội cướp giật tài sản?

Để một hành vi cướp giật tài sản cấu thành tội phạm, hành vi đó phải thỏa mãn các dấu hiệu sau đây:

Hành vi phạm tội

Hành vi phạm tội ở đây được quy định là hành vi chiếm đoạt tài sản. Chiếm đoạt không còn là mục đích mà phải là hành vi được thực hiện trên thực tế. Hành vi chiếm đoạt tài sản ở tội cướp giật tài sản có hai dấu hiệu để phân biệt với các hành vi chiếm đoạt ở các tội khác. Đó là:

  • Dấu hiệu công khai: Được cho là có tính công khai nếu hình thức thực hiện cho phép chủ tài sản có khả năng biết ngay khi hành vi này xảy ra. Người phạm tội biết hành vi chiếm đoạt của mình là công khai và hoàn toàn không có ý định che dấu hành vi đó.
  • Dấu hiệu nhanh chóng: Là dấu hiệu phản ánh thủ đoạn thực hiện của người phạm tội. Người phạm tội lợi dụng sơ hở, chiếm đoạt một cách nhanh chóng tài sản và nhanh chóng tẩu thoát, lẩn tránh.

Mặt chủ quan của tội phạm

Tội cướp giật tài sản được thực hiện với lỗi cố ý. Mục đích người phạm tội mong muốn chiếm đoạt được tài sản.

Khách thể của tội phạm

Khách thể của tội này cùng một lúc xâm phạm đến quan hệ sở hữu và quan hệ nhân thân. Tuy nhiên chủ yếu vẫn là quan hệ tài sản.

Thực tế hiện nay, nhiều vụ cướp giật tài sản đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng của người bị hại. Mặc dù đây không phải đối tượng người phạm tội nhắm đến. Chính vì vậy Bộ luật Hình sự đã đưa dấu hiệu này, coi đây là tình tiết định khung hình phạt.

Hình phạt đối với Tội cướp giật tài sản mới nhất 2022

Theo quy định tại Điều 171 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 có quy định về mức hình phạt đối với loại tội này.

Điều luật quy định 04 khung hình phạt chính và 01 khung hình phạt bổ sung. Cụ thể như sau:

1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

g) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

i) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

c) Làm chết người;

d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.”

Như vậy, có thể thấy, đối với tội cướp giật tài sản thì mức phạt tù cao nhất lên đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miến phí. Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề hình sự dưới đây:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.