Ngân hàng có được nhận tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của người dân hay không?

Hiện nay, hoạt động tín dụng cho vay vốn có tài sản bảo đảm phát triển. Các biện pháp bảo đảm đóng vai trò dự phòng và ngăn ngừa việc không thực hiện, hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ. Với ý nghĩa đó, tài sản bảo đảm, trong đó có tài sản thế chấp có thể xử lý để thay thế cho việc vi phạm các nghĩa vụ thực hiện. Các hình thức xử lý tài sản thế chấp bao gồm: bán đấu giá; nhận tài sản và tự bán; nhận tài sản thay cho nghĩa vụ.

Liên quan đến vấn đề xử lý tài sản bảo đảm, rất nhiều bạn đọc đã gửi câu hỏi về Luật Tuệ An, với thắc mắc: Ngân hàng có được nhận tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất thay cho nghĩa vụ phải thực hiện không?

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Cảm ơn quý bạn đọc đã gửi câu hỏi đến với Luật Tuệ An. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn đọc theo những nội dung chính sau đây:

  1. Thế chấp quyền sử dụng đất là gì?
  2. Điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất
  3. Ngân hàng có được nhận quyền sử dụng đất thay cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm không?

Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Dân sự
  • Luật Đất đai 2013

1. Thế chấp quyền sử dụng đất là gì?

Thế chấp theo Điều 317 BLDS 2015 được hiểu là “một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia.”

Tài sản, theo điều 105 BLDS 2015 bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Theo đó, quyền sử dụng đất sẽ được hiểu là quyền tài sản theo BLDS 2015 và được phép lưu thông dân sự, trừ trường hợp một số loại đất đặc biệt khác.

Như vậy, việc thế chấp quyền sử dụng đất sẽ là việc một bên dùng quyền sử dụng đất thuộc sở hữu của mình (hoặc chung sở hữu) đến bảo đảm nghĩa vụ với bên cho vay; ở đây có thể là các cá nhân; ngân hàng; tổ chức tín dụng để thực hiện một khoản vay.

Việc thế chấp này theo pháp luật quy định phải lập thành văn bản; có đăng ký với cơ quan nhà nước để quản lý việc sử dụng đất của các chủ thể.

2. Điều kiện thế chấp quyền sử dụng đất

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, khi đưa vào trong giao lưu dân sự thì là một loại tài sản đặc biệt, có giá trị cao nên rất thích hợp trở thành tài sản bảo đảm cho biện pháp thế chấp để vay vốn tại ngân hàng. Tuy nhiên, để có thể thế chấp được quyền sử dụng đất, mảnh đất và bên có quyền cũng cần đáp ứng những điều kiện nhất định.

Tổng đài tư vấn luật 24/7– “VỮNG NIỀM TIN- TRỌN CHỮ TÍN”: 1900 4580
* Điều kiện chung:

Điều kiện chung cho việc thế châp quyền sử dụng đất được quy định tại khoản 1 Điều 188 Luât Đất đai 2013. Các điều kiện đó là:

“a. Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của luật này.

b. Đất không có tranh chấp.

c. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

d. trong thời hạn sử dụng đất.”

*Điều kiện về loại đất:

Yêu cầu tiếp theo của việc thế chấp quyền sử dụng đất trên là về loại đất được phép thế chấp. Theo Điều 179 Luật Đất đai 2013, những loại đất sau được phép thế chấp quyền sử dụng đất:

– Đất nông nghiệp được Nhà nươc giao trong hạn mức;

– Đất dược Nhà nước giao có thu tiên sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất;

– Đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế.\

Như vậy, các chủ thể có sử dụng những loại đất trên sẽ có quyền thế chấp quyền sử dụng đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khắc hoặc cá nhân theo quy định pháp luật. (điểm g, khoản 1, điều 179).

3. Ngân hàng có được nhận quyền sử dụng đất thay cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm không?

3.1. Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm

Các biện pháp bảo đảm trong BLDS 2015 mang ý nghĩa dự phòng và ngăn ngừa việc bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng với cam kết, thỏa thuận. Với tính chất như trên, khi xảy ra các tình huống tại Điều 299; bên có quyền có thể xử lý tài sản bảo đảm.

Cụ thể, các trường hợp đó là:
  1. Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
  2. Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật.
  3. Trường hợp khác do các bên thỏa thuận hoặc luật có quy định.

Đối ứng với quyền này của bên nhận thế chấp, bên thế chấp phải: ” Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 của Bộ luật này. “

Như vậy, pháp luật dân sự đã quy định cụ thể khi nào tài sản bảo đảm bị xử lý. Việc xử lý trên là nhằm bảo đảm kịp thời quyền lợi của bên nhận thế chấp. Rõ ràng, trong trường hợp vay nợ tại ngân hàng, nếu bên vay không kịp trả tiền lãi và gốc, sẽ ảnh hưởng tới hoạt động làm ăn của ngân hàng. Đối với một tổ chức tín dụng thì sự luân chuyển nguồn tài chính là rất quan trọng. Do đó, nếu dòng tiền bị chậm sẽ ảnh hưởng ít nhiều tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Vì vậy, ý nghĩa của việc xử lý biện pháp bảo đảm sẽ giúp đảm bảo được hoạt động của ngân hàng và nguồn vốn kinh doanh.

Tổng đài tư vấn luật 24/7– “VỮNG NIỀM TIN- TRỌN CHỮ TÍN”: 1900 4580
3.2. Các phương thức xử lý tài sản bảo đảm

Việc xử lý tài sản phụ thuộc vào ý chí của bên có quyền, ở đây là ngân hàng. Cụ thể, tại điều 323 “Quyền của bên nhận thế chấp“, đã quy định:

“7. Giao tài sản thế chấp cho bên nhận thế chấp để xử lý khi thuộc một trong các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm quy định tại Điều 299 của Bộ luật này. “

Như vậy, bên nhận thế chấp có thể xử lý tài sản bảo đảm, là quyền sử dụng đất nếu bên có nghĩa vụ rơi vào trường hợp Điều 299. Cơ sở của điều này là vì việc xử lý tài sản bảo đảm phải thực hiện kịp thời; nhanh chóng. Chỉ khi đó, bên ngân hàng; bên có quyền lợi khác có thể thu hồi và đảm bảo tài chính cho bản thân; tránh tình trạng tài sản bảo đảm suy giảm giá trị.

Theo đó, các phương thức xử lý tài sản trong trường hợp này sẽ là:
  • Bán đấu giá tài sản;
  • Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản;
  • Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm;
  • Phương thức khác.

Việc xử lý tài sản theo phương thức nào sẽ do hai bên thỏa thuận với nhau. Trường hợp không thống nhất được, các bên sẽ bán đấu giá tài sản. Quy định trên vẫn thể hiện sự tôn trọng ý chí các chủ thể; đồng thời cho phép bên có nghĩa vụ được “góp tiếng nói” vào quyết định xử lý tài sản của mình; sao cho có lợi nhất cho bản thân và bên có quyền.

Như vậy, với câu hỏi đầu bài, ta có thể thấy pháp luật cho phép bên có nghĩa vụ, là bên ngân hàng, được phép nhận chính tài sản, ở đây là quyền sử dụng đất được thế chấp, để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn đất đai; – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 Nhấn phím 3

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề đất đai:


LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Add Comment