Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH từ 2021

Mỗi một doanh nghiệp thành lập ra đều cần một người đại diện theo pháp luật để nhân danh; và thay mặt doanh nghiệp thực hiện các thủ tục; nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các chủ thể khác.

Nếu doanh nghiệp không có cá nhân đại diện theo pháp luật; thì dẫn đến nguy cơ đình trệ hoạt động của doanh nghiệp; thậm chí rơi vào tình thể không thể cứu vãn.

Nhằm cung cấp cho quý bạn đọc những thông tin về điều kiện của cá nhân là đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH theo Luật Doanh nghiệp 2020; Luật Tuệ An xin được tư vấn với một số ý chính như sau:

  1. Người đại diện theo pháp luật là gì?
  2. Quy định điều kiện cá nhân là đại diện theo pháp luật của công ty TNHH

Cơ sở pháp lý:

Luật Doanh nghiệp 2014;

Luật Doanh nghiệp 2020.

1. Người đại diện theo pháp luật là gì?

Khoản 1 Điều 12 Luật Doanh nghiệp năm 2020 có đưa ra định nghĩa như sau:

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân; đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp; đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự; nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài; Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Vậy cá nhân đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; là người thay mặt công ty thực hiện các quan hệ pháp luật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.

So với quy định khoản 1 Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2014, khái niệm này đã bổ sung thêm cụm từ “người yêu cầu giải quyết việc dân sự”. Đồng nghĩa với đó, cá nhân đại diện theo pháp luật được bổ sung thêm vai trò đại diện cho doanh nghiệp yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Pháp luật có đặt ra yêu cầu đối với cá nhân đại diện theo pháp luật trong doanh nghiệp:

Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Khi chỉ còn lại một người đại diện cư trú tại Việt Nam; thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện.

Trường hợp này; cá nhân đó vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

Nếu hết thời hạn ủy quyền mà người này chưa trở về Việt Nam; và không thực hiện ủy quyền khác thì sẽ xử lý theo hai cách được liệt kê tại khoản 4 Điều 12 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Nếu người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày; mà không thực hiện ủy quyền hoặc thuộc các trường hợp đặc biệt không thể đại diện cho doanh nghiệp theo khoản 5 Điều 12 Luật Doanh nghiệp năm 2020; thì chủ sở hữu công ty; Hội đồng thành viên; Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện của công ty.

Tổng đài tư vấn pháp luật về doanh nghiệp: 1900.4580

2. Quy định điều kiện cá nhân là đại diện theo pháp luật của công ty TNHH

Tùy từng loại hình công ty TNHH mà việc quy định cá nhân là đại diện theo pháp luật lại khác nhau; cụ thể:

2.1. Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH một thành viên có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.

Điều lệ công ty cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền; nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty. Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền; nghĩa vụ của từng đó.

Điều này được khẳng định tại điểm g khoản 1 Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020 cụ thể:

Điều lệ công ty quy định số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện trong trường hợp công ty có nhiều hơn một cá nhân đại diện theo pháp luật.

Trường hợp việc phân chia quyền; nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật chưa được quy định rõ trong Điều lệ công ty; thì mỗi người đại diện của công ty đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba.

Tất cả các cá nhân đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Cụ thể hơn, trong trường hợp Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu; mà Điều lệ công ty không quy định về người đại diện theo pháp luật của công ty; thì Chủ tịch Hội đồng thành viên; hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.

Đồng thời, Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật; là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên; Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (khoản 3 Điều 79 Luật Doanh nghiệp năm 2020).

2.2. Người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH hai thành viên trở lên


Tổng đài tư vấn pháp luật về doanh nghiệp: 1900.4580

Cũng giống như Công ty TNHH một thành viên; số lượng, chức danh quản lý và quyền; nghĩa vụ của cá nhân đại diện theo pháp luật được quy định tại Điều lệ của công ty.

Hiện nay, Luật doanh nghiệp 2014 quy định 05 trường hợp thành viên còn lại của công ty TNHH hai thành viên đương nhiên là đại diện theo pháp luật.

Tuy nhiên Luật Doanh nghiệp 2020 đã bỏ 02 trường hợp hiện nay đang áp dụng; một trong hai thành viên của công ty bị kết án tù và bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm tội buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và tội khác.

Việc thay đổi và bổ sung các quy định nói trên; đảm bảo bao quát được các trường hợp cần cử cá nhân đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị doanh nghiệp áp dụng pháp luật.

Thay vào đó, khoản 6 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 đã bổ sung thêm 06 trường hợp thành viên còn lại của công ty TNHH 2 thành viên đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty; nếu một trong hai thành viên:
  • chết;
  • đang bị truy cứu trách nhiệm bình sự;
  • đang chấp hành hình phạt tù;
  • đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc; cơ sở giáo dục bắt buộc;
  • có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
  • bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

Như vậy, Luật Doanh nghiệp 2020 có 11 trường hợp; đương nhiên trở thành người đại diện của công ty TNHH hai thành viên. Điều này đã thể chế hóa đầy đủ hơn các trường hợp đương nhiên trở thành người đại diện của công ty TNHH hai thành viên; khắc phục được hạn chế trong quy định về các trường hợp này tại Luật Doanh nghiệp 2014.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Tuệ An về điều kiện của cá nhân là đại diện theo pháp luật của công ty TNHH. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn doanh nghiệp – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về những vấn đề liên quan khác:

LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

3 Comments

  • Hải
    Posted 25 Tháng Một, 2021 10:07 sáng

    Tôi muốn hỏi người đại diện như vậy là phải chịu mọi trách nhiệm về công ty đùng không?

    • Nguyen
      Posted 25 Tháng Một, 2021 10:35 sáng

      Lời đầu tiên Luật Tuệ An xin cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi. Về câu hỏi của bạn, Luật Tuệ An xin được trả lời bạn như sau:
      Đầu tiên, căn cứ vào khoản 1 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020, người đại diện theo pháp luật là “cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật”..
      Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật này, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:
      – Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;
      – Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
      – Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình, người có liên quan của mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp theo quy định của Luật này.
      Như vậy, người đại diện theo pháp luật không phải chịu mọi trách nhiệm về công ty, mà chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi quyền và nghĩa vụ do pháp luật và công ty quy định.

  • Quang
    Posted 27 Tháng Một, 2021 7:33 sáng

    Công ty tôi có thể có nhiều người đại diện trong công ty được không, bố tôi thường hay đi công tác nên nhiều lúc khó ghi văn bản

Add Comment