Nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp vượt hạn mức, liệu tôi có bị thu hồi đất?

Chào Luật sư, tôi có một số câu hỏi mong Luật sư giải đáp. Tôi hiện nay đang sinh sống và làm việc tại Vĩnh Phúc. Năm 2016 do có người bạn làm ở Ủy ban nhân dân huyện nói rằng khu vực tôi đang sinh sống sắp có dự án xây dựng khu công nghiệp nên tôi đã thu mua nhiều diện tích đất trồng lúa của các hộ dân xung quanh nhà tôi. Tuy nhiên cho đến thời điểm hiện tại là năm 2020, tôi vẫn chưa thấy có thông tin về dự án khu công nghiệp ở chỗ tôi sinh sống, mặt khác tôi còn nghe nói việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa quá nhiều, vượt hạn mức có thể dẫn tới việc bị nhà nước thu hồi.

Vậy, Luật sư cho tôi hỏi hiện nay việc tôi nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp nhiều như vậy thì có bị nhà nước thu hồi đất hay không?

Câu hỏi của bác Long – Vĩnh Phúc

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Luật Tuệ An xin giải đáp thắc mắc của bác qua các ý chính sau:

  1. Người dân có được tư do nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp hiện nay hay không?
  2. Nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp vượt hạn mức có bị thu hồi đất hay không

Cơ sở pháp lý:

  • Luật Đất đai 2013
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013
  • Nghị định 01/2017/ NĐ-CP về sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013
Tổng đài tư vấn luật 24/7– “VỮNG NIỀM TIN- TRỌN CHỮ TÍN”: 1900 4580

1. Người dân có được tư do nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp hiện nay hay không?

Ngày nay, Nhà nước ta thực hiện quản lý một cách thống nhất việc khai thác; và sử dụng đất trên phạm vi cả nước. Theo đó, nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người dân. Dựa trên quyền sử dụng đất được nhà nước trao cho dưới hình thức như: Giao đất; cho thuê đất; công nhận quyền sử dụng đất thì người dân có thể thực hiện các quyền cơ bản của mình như khai thác các thuộc tính có lợi của đất. Bên cạnh đó; người dân cũng có thể định đoạt được quyền sử dụng mà mình được trao thông qua các hình thức như: chuyển nhượng; tặng cho; thế chấp; góp vốn,… bằng quyền sử dụng đất.

Ở Việt Nam hiện nay, đất thuộc nhóm nông nghiệp có thể kể đến bao gồm:

  • Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
  • Đất trồng cây lâu năm;
  • Đất rừng sản xuất;
  • Đất rừng phòng hộ;
  • Đất rừng đặc dụng;
  • Đất nuôi trồng thủy sản;
  • Đất làm muối;

Xuất phát điểm từ một đất nước nông nghiệp, với nền văn minh lúa nước Đông Sơn, ngày nay, đất đai thuộc nhóm đất nông nghiệp luôn được nhà nước ta trú trọng trong việc khai thác và quản lý việc sử dụng đất của người dân; tránh tình trạng đất nông nghiệp bị bỏ hoang hóa; sử dụng sai mục đích trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chính vì vậy mà các giao dịch mang tính chất chuyển quyền như: chuyển nhượng; tặng cho,.. đối với loại đất này cũng phải thực hiện theo một số điều kiện nhất định; không giống như những loại đất khác như: đất ở; đất thương mại dịch vụ,..

Để tránh tính trạng người sử dụng đất tích tụ quá nhiều đất nông nghiệp; không quản lý và sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả mà ngày nay nhà nước ta đặt ra các loại hạn mức như: hạn mức giao đất nông nghiệp; hạn mức nhận chuyển quyền đất nông nghiệp.

Bên cạnh đó để đảm bảo một cách tối đa về hiệu quả sử dụng đất mà đối với một số loại đất đặc biệt như đất trồng lúa thì trong các giao dịch chuyển nhượng; tặng cho bên nhận chuyển nhượng; tặng cho phải trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì mới được nhận chuyển nhượng.

Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi xin đi sâu vào các vấn đề xoay quanh việc nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp mà gia đình Bác đang quan tâm.

Hiện nay hạn mức nhận chuyển quyền đất nông nghiệp (nhận chuyển nhượng; nhận tặng cho,..) được quy định như sau:

Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối:

  • Không quá 30 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
  • Không quá 20 héc ta cho mỗi loại đất đối với các tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.

Đất trồng cây lâu năm:

  • Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;
  • Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.
  • Đất rừng sản xuất là rừng trồng:
  • Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng;
  • Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Theo đó, gia đình Bác đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa của nhiều hộ dân xung quanh. Hiện nay, đất trồng lúa được xếp vào nhóm đất trồng cây hàng năm. Đối với khu vực Vĩnh Phúc thì hạn mức nhận chuyển nhượng sẽ là không quá 30 hecta.

Tổng đài tư vấn luật 24/7– “VỮNG NIỀM TIN- TRỌN CHỮ TÍN”: 1900 4580

2. Nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp vượt hạn mức có bị thu hồi đất hay không?

Ngày nay, pháp luật đất đai nghiêm cấm hành vi nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức mà nhà nước quy định. Trong trường hợp gia đình Bác nhận chuyển nhượng quá 30 hecta đất trồng lúa thì có thể bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Khi tiến hành xử phạt, nhà nước sẽ buộc gia đình phải trả lại phần diện tích đất đã nhận chuyển quyền vượt hạn mức quy định. Trong trường hợp mà gia đình không thực hiện việc trả lại phần diện tích đất vượt hạn mức đã nhận chuyển nhượng thì nhà nước ta tiến hành thu hồi đất vượt hạn mức theo trường hợp tại điểm d Khoản 1 Điều 64 Luật đất đai 2013 về “ Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho


Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn đất đai – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Ngoài ra, bạn đọc có thể tham khảo các bài viết khác về Đất đai tại đây:

   Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580
LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.


Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.