Nhận con nuôi đích danh có yếu tố nước ngoài

Thực trạng nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài hiện nay đang được thực hiện vô cùng nhiều với các mục đích khác nhau nhằm tạo được điều kiện thuận lợi nhất cho con cái để có một môi trường sống phù hợp với điều kiện sống của mình. Tuy nhiên, để tiến hành được thủ tục này thì không phải đơn giản và không phải ai cũng hiểu và nắm được bản chất của vấn đề. Trong nội dung bài tư vấn Luật Tuệ An xin đưa ra hướng dẫn và tư vấn trong vấn đề Nhận con nuôi đích danh có yếu tố nước ngoài.

Căn cứ pháp lý

Nuôi con nuôi đích danh có yếu tố nước ngoài là gì?

Căn cứ khoản 5 Điều 3 Luật Nuôi con 2010 giải thích: Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam, giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên định cư ở nước ngoài.

Nuôi Con nuôi có yếu tố nước ngoài đích danh được hiểu là việc xác lập mối quan hệ cha, mẹ con với đối tượng nhận con nuôi đã được chỉ định trước, tức là được chỉ định rõ người được nhận con nuôi đó là ai. Ngoài ra, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đích danh còn phải đáp ứng điều kiện về người nhận con nuôi và người nuôi con nuôi. Người nhận con nuôi phải là đối tượng.

Trường hợp nhận con nuôi đích danh có yếu tố nước ngoài

Căn cứ khoản 2 Điều 28 Luật Nuôi con 2010 quy định về các trường hợp nhận con nuôi đích danh có yếu tố nước ngoài:

  • Là cha dượng, mẹ kết của người được nhận làm nuôi;
  • Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của ngược được nhận làm con nuôi;
  • Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;
  • Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễn HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;
  • Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất 01 năm.

Đây là trường hợp nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài xảy ra rất phổ biến: Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi; Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.

Các quy định này nhằm đảm bảo lợi ích cho người được nhận nuôi, giúp người nhận nuôi có thể thích ứng tốt nhất với bố mẹ nuôi, tránh trường hợp bị cưỡng ép, lừa dối nhận nuôi con nuôi.

Điều kiện nhận con nuôi đích danh có yếu tố nước ngoài

Đối với người nhận nuôi con nuôi

Người nhận con nuôi cần có các yếu tố sau đây:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
  • Có điều kiện về sức khoẻ, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
  • Có tư cách đạo đức tốt.

Lưu ý đối với trường hợp nhận con nuôi đích danh: Đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng điều kiện hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên và điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở.

Trường hợp không được nhận nuôi con nuôi

  • Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
  • Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
  • Đang chấp hành hình phạt tù;
  • Chưa được xoá án tích về. một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép, buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Đối với người được nhận làm con nuôi

Điều 8 Luật Nuôi con 2010 quy định về điều kiện của người được nhận làm con nuôi:

  • Trẻ em dưới 16 tuổi
  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường sau đây: Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
Nhận nuôi con nuôi đích danh có yếu tố nước ngoài

Thủ tục nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài

Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị:

Hồ sơ của người nhận con nuôi

  • Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi (2 bản chính);
  • Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (2 bản sao);
  • Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam (2 bản chính);
  • Bản điều tra về tâm lý, gia đình ( 2 bản chính);
  • Văn bản xác nhận tình trạng sức khoẻ (2 bản chính);
  • Văn bản xác nhận về thu thập và tài sản (2 bản chính);
  • Phiếu lý lịch tư pháp (2 bản chính, được cấp chưa quá 90 ngày);
  • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân (Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân) (2 bản sao);
  • Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh:
    • Giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kết với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm nuôi (2 bản sao);
    • Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi (2 bản sao).

Hồ sơ của người nhận con nuôi cần được làm thành 02 bộ

Lưu ý Các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp phải được:

  • Hợp pháp hoá lãnh sự tại Cục Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
  • Dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam về chứng thực chữ ký.

Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi

  • Giấy khai sinh (3 bản sao);
  • Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp (3 bản chính);
  • Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 6 tháng (3 bản sao);
  • Văn bản lấy ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi của cha mẹ đẻ, người giám hộ và của trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên (3 bản chính);
  • Văn bản của Sở Tư pháp xác nhận trẻ em đủ điều kiện cho làm con nuôi nước ngoài (3 bản sao);
  • Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em được nhận làm con nuôi (đối với trường hợp nuôi đích danh – trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này) (3 bản chính);
  • Trường hợp nhận đích danh trẻ em là anh, chị, em ruột của con nuôi trước đó: Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người nhận con nuôi nhận con nuôi trước đó và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi là anh, chị, em ruột (3 bản chính).

Hồ sơ của trẻ em được nhận làm con nuôi: 03 bộ nộp cho Sở Tư pháp và 01 bản chụp bộ hồ sơ khi nộp hồ sơ của người nhận con nuôi tại Cục Con nuôi.

Trình tự thực hiện thủ tục nhận nuôi con nuôi đích danh có yếu tố nước ngoài

  • Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được nhận làm con nuôi nộp tại Sở Tư pháp nơi người được nhận làm con nuôi thường trú.
    • Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến của những người có liên quan, xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài.
    • Sau khi kiểm tra, nếu thấy trẻ em đủ điều kiện để cho làm con nuôi nước ngoài thì Sở Tư pháp xác nhận trẻ em đủ điều kiện cho làm con nuôi nước ngoài và thông báo cho người nộp hồ sơ .
    • Sau đó gửi Cục Con nuôi hồ sơ của trẻ em kèm văn bản xác nhận trẻ em đủ điều kiện được cho làm con nuôi, văn bản lấy ý kiến của cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ và ý kiến của trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi.
  • Người nhận con nuôi nộp hồ sơ của mình và chụp hồ sơ của người được nhận làm con nuôi cho Cục Con nuôi.
    • Cục Con nuôi kiểm tra, thẩm định hồ sơ của người nhận con nuôi, người được nhận con nuôi.
    • Trường hợp không chấp thuận hồ sơ, trả lại hồ sơ cho người nhận con nuôi, nêu rõ lý do bằng văn bản.
    • Trường hợp chấp thuận hồ sơ, đối với người nhận con nuôi ở những nước có quan hệ hợp tác về nuôi con nuôi quốc tế với Việt Nam (trong công ước Lahay): Cục Con nuôi thông báo bằng văn bản cho người nhận con nuôi và Cơ quan Trung ương về nuôi con nuôi của nước ngoài, kèm theo báo cáo đánh giá về trẻ em đủ điều kiện cho làm con nuôi ở nước ngoài và văn bản lấy ý kiến cho cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ và ý kiểm của trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi.
    • Sau khi nhận được văn bản của Cơ quan Trung ương về nuôi con nuôi của nước ngoài xác nhận trẻ em sẽ được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi thì Cục con nuôi chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi về Sơ Tư pháp, đề nghị Sở Tư pháp trình UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định việc nuôi con nuôi nước ngoài.
    • Truờng hợp Cơ quan Trung ương về nuôi con nuôi của nước ngoài không chấp thuận, Cục Con nuôi trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do bằng văn bản cho người nhận con nuôi và thông báo cho Sở Tư pháp.
  • Sau khi có quyết định của UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi.
  • Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi và tổ chức lễ giao nhận con nuôi. Tại lễ giao nhận con nuôi, Sở Tư pháp giao cho cha, mẹ nuôi 01 bộ sồ sơ trẻ em, văn bản lấy ý kiến của cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ và ý kiến của trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi.
  • Bộ Tư pháp cấp Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài phù hợp với Công ước La Hay (nếu có yêu cầu).

Thẩm quyền đăng ký nhận nuôi con nuôi đích danh có yếu tố nước ngoài

Theo quy định tại Điều 9 Luật Nuôi con 2010:

  • UBND cấp tỉnh nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;
  • Sở Tư pháp tỉnh đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;
  • Cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài đăng ký việc nuôi con nuôi của công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài.

Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi nộp tại Sở Tư pháp.

Hồ sơ của người nhận con nuôi nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Con nuôi; uỷ quyền bằng văn bản cho người có quan hệ họ hàng, thân thích thường trú tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.

Thời gian thực hiện thủ tục nhận nuôi con nuôi đích danh có yếu tố nước ngoài

  • Thời gian Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến của những người có liên quan, xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài: 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Thời gian những người liên quan thay đổi ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài: 30 ngày, kể từ ngày lấy ý kiến.
  • Thời gian Cục Con nuôi kiểm tra, thẩm định hồ sơ của người nhận con nuôi, người được nhận làm con nuôi và thông báo cho Cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hồ sơ đã được nộp lệ phí theo quy định.
  • Thời gian Cục nuôi con nuôi thông báo cho Sở Tư pháp: 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú xác nhận trẻ em được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi.
  • Thời gian UBND tỉnh ra Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình.
  • Thời gian người nhận con nuôi có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi: 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp hoặc không quá 90 ngày, trong trường hợp có lý do chính đáng không thể có mặt tại lễ giao nhận con nuôi đúng thời hạn 60 ngày.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về: Nhận nuôi con nuôi đích danh có yếu tố nước ngoài Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 1900.4580.

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.