Nhận trợ cấp thất nghiệp khi công ty chưa trả sổ BHXH

Tôi làm việc có tham gia BHXH tại một công ty ở Hà Nội đến tháng 02/2019 thì chấm dứt hợp đồng lao động ngừng đóng BHXH. Tính đến nay đã 06 tháng rồi mà công ty chưa trả sổ BHXH cho tôi để tôi làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Vậy tôi phải làm gì để được hưởng chế độ BH thất nghiệp?

Câu hỏi từ anh Hoàng Minh Quân – Hải Dương

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Chào anh! Cảm ơn anh đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Công ty Luật Tuệ An.

Căn cứ theo quy định của pháp luật, Luật Tuệ An chúng tôi xin tư vấn cho anh như sau:

  1. Đối tượng phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
  2. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp;
  3. Hồ sơ cần chuẩn bị và nơi nộp hồ sơ;
  4. Trình tự thủ tục giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp;
  5. Phải làm gì khi công ty cũ chưa trả sổ BHXH.

Cụ thể như sau:

Thứ nhất, đối tượng phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Nhận trợ cấp thất nghiệp khi công ty chưa trả sổ BHXH
Tổng đài tư vấn luật 24/7– “VỮNG NIỀM TIN- TRỌN CHỮ TÍN”: 1900 4580

Theo khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013, các đối tượng sau đây bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

– Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, làm việc có xác định hoặc không xác định thời hạn. Sau đây chúng tôi gọi là người lao động nhóm 1;

– Người lao động làm việc theo hợp đồng theo mùa vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Sau đây chúng tôi gọi là người lao động nhóm 2;

Lưu ý:
  • Kể từ ngày 01/01/2021, theo quy định của Bộ luật Lao động mới, quy định về hợp đồng theo mùa vụ hoặc công việc nhất định bị bãi bỏ. Do đó, người lao động nhóm 2 không còn là đối tượng phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
  • Nếu người lao động giao kết và thực hiện nhiều hợp đồng lao động khác nhau, thì phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho hợp đồng lao động được giao kết đầu tiên;
  • Lao động thuộc nhóm 1 và 2 kể trên đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Ta thấy đối tượng mà pháp luật bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp là những người khi thất nghiệp thì cuộc sống sẽ gặp những khó khăn nhất định. Đối với người đang được hưởng lương hưu, họ có một khoản thu nhập hàng tháng. Do đó, khi hợp đồng lao động bị chấm dứt, họ vẫn có thể đảm bảo những nhu cầu cơ bản của cuộc sống.

Thứ hai điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Đối với công ty cũ, anh phải đáp ứng các điều kiện sau đây để được hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo Điều 49 Luật Việc làm 2013):

1. Chấm dứt hợp đồng lao động, làm việc

Tuy nhiên, nếu rơi vào các trường hợp sau đây thì anh không được hưởng:

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc hợp đồng làm việc trái pháp luật;

– Được hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng (đối với người lao động nhóm 1) hoặc 36 tháng (đối với người lao động nhóm 2) trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, làm việc;

Lưu ý: thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là tổng số khoảng thời gian được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng cho đến khi hợp đồng lao động, làm việc chấm dứt nhưng chưa nhận trợ cấp thất nghiệp. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính lại từ đầu kể từ khi chấm dứt nhận trợ cấp thất nghiệp, trừ các trường hợp chấm dứt do:

– Tìm được việc làm;

– Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

– Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

– Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

– Bị tòa án tuyên bố mất tích;

– Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm;
4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ, trừ các trường hợp sau đây:

– Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

– Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

– Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

– Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

– Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

– Chết.

Thứ ba, hồ sơ cần chuẩn bị và nơi nộp hồ sơ

1. Thành phần hồ sơ:

a. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;

b. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây:

  • Hợp đồng lao động, làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng;
  • Quyết định thôi việc;
  • Quyết định sa thải;
  • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
  • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, làm việc.
  • Đối với người lao động nhóm 2 thì chỉ cần bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng lao động, làm việc.

c. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Nơi nộp hồ sơ:

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, làm việc, người lao động phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ nêu trên cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương mà họ muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. (Khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP).

Các trường hợp sau đây người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện:

  • Ốm đau, thai sản (có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền);
  • Bị tai nạn (có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền);
  • Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh (có xác nhận của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn).

Thứ tư, trình tự thủ tục giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp;

Bước 1: người lao động có nhu cầu nộp hồ sơ cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả và trao phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp hồ sơ qua đường bưu điện. Nếu hồ sơ không đúng theo quy định thì trả lại người nộp và nêu rõ lý do.

Bước 2: Nếu hồ sơ của người lao động đầy đủ, đúng với quy định, trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trung tâm dịch vụ việc làm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động. Nếu hồ sơ được gửi qua đường bưu điện thì ngày nhận được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu điện.

Trung tâm dịch vụ việc làm
Tổng đài tư vấn về Luật Bảo hiểm xã hội – 19004580

Bước 3: Người lao động chưa tìm được việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp được Giám đốc Sở quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trung tâm dịch vụ việc làm xác nhận về việc đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động vào BHXH và gửi lại người lao động cùng với quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi chụp sổ BHXH để lưu hồ sơ.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính từ ngày làm việc thứ 16 kể từ ngày nộp hồ sơ.

Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh; 01 bản đến người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 4: chi trả trợ cấp thất nghiệp

Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Đối với trợ cấp thất nghiệp tháng thứ hai trở đi, tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó. Nếu thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo.

Sau thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trừ những trường hợp sau đây:

  • Ốm đau, thai sản (có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền);
  • Bị tai nạn (có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền);
  • Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh (có xác nhận của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn).

Đối với những trường hợp này, sau khi hết thời hạn 02 ngày, người lao động vẫn được nhận hoặc ủy quyền cho người khác nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn về Luật Bảo hiểm xã hội – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Ngoài ra bạn còn có thể tham khảo về Bảo hiểm xã hội tại đây:
LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.