Những ai đương nhiên được hưởng thừa kế?

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân người lập di chúc. Do đó, người lập di chúc có quyền để lại tài sản cho bất cứ chủ thể nào. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi của những chủ thể nhất định, pháp luật cho phép một số chủ thể có quyền đương nhiên được hưởng thừa kế. Vậy theo quy định pháp luật hiện hành, Những ai đương nhiên được hưởng thừa kế?. Trong phạm vi bài viết dưới đây, Luật Tuệ An sẽ giúp Quý khách hàng tháo gỡ những vướng mắc liên quan đến vấn đề này.

Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Những ai đương nhiên được hưởng thừa kế?
Những ai đương nhiên được hưởng thừa kế?

Chủ thể nào đương nhiên được hưởng thừa kế?

Di chúc là ý chí của người lập di chúc về việc định đoạt tài sản thừa kế. Do đó, đây được coi là căn cứ để phân chia di sản thừa kế. Trong nội dung di chúc, người lập di chúc có thể truất quyền thừa kế của bất cứ chủ thể nào. Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí cá nhân của người lập di chúc. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành quy định một số chủ thể có quyền hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Hay nói cách khác, những chủ thể này sẽ đương nhiên được hưởng thừa kế. Cụ thể là các chủ thể sau đây:

Con chưa thành niên của người để lại di sản thừa kế.

Con chưa thành niên được hiểu là con chưa đủ mười tám tuổi. Thời điểm xác định con đã đủ tuổi thành niên hay chưa được xác định là thời điểm mở thừa kế. Trong trường hợp này, con chưa thành niên được xác định bao gồm:

  • Con đẻ (con trong giá thú, con ngoài giá thú).
  • Con nuôi hợp pháp.

Việc quy định con chưa thành niên là đối tượng đương nhiên được hưởng thừa kế nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của con. Bởi lẽ, con chưa thành niên là đối tượng chưa có khả năng lao động, chưa có đầy đủ năng lực hành vi dân sự với khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Do đó, tại giai đoạn này, cha, mẹ có quyền, nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của con.

Cha, mẹ của người để lại di sản thừa kế.

Cha, mẹ thuộc trường hợp đương nhiên được hưởng thừa kế bao gồm cha, mẹ đẻ và cha, mẹ nuôi hợp pháp.

Việc xác định cha, mẹ là đối tượng hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc là hoàn toàn hợp lý. Bởi lẽ, theo quy định pháp luật hôn nhân gia đình, con cái có quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ. Đặc biệt, khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu hay khuyết tật thì nghĩa vụ này được đặt lên hàng đầu. Trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ.

Vợ, chồng của người để lại di sản thừa kế.

Vợ, chồng trong trường hợp này được xác định là vợ, chồng hợp pháp của nhau. Cụ thể như sau:

  • Người đã kết hôn với người khác theo quy định pháp luật hôn nhân gia đình nhưng chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ/chồng của họ chết hoặc vợ/chồng của họ không bị tuyên bố chết.
  • Người xác lập quan hệ vợ chồng với người khác trước ngày 03/01/1987 mà chưa đăng ký kết hôn và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ/chồng của họ chết hoặc vợ/chồng của họ không bị tuyên bố chết.
  • Người đã kết hôn với người khác vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật hôn nhân gia đình nhưng đã được Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân bằng bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ/chồng của họ chết hoặc vợ/chồng của họ không bị tuyên bố là đã chết.

Việc xác định vợ, chồng là đối tượng đương nhiên được hưởng thừa kế hoàn toàn phù hợp với quyền và nghĩa vụ vợ chồng quy định tại pháp luật hôn nhân gia đình. Theo đó, vợ, chồng là người giám hộ đương nhiên của nhau. Các bên có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau.

Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Con thành niên mà không có khả năng lao động được xác định là người từ đủ mười tám tuổi trở lên nhưng không thể tự nuôi sống bản thân do mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác dẫn đến mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi. Thời điểm xác định con thành niên không có khả năng lao động là thời điểm mở thừa kế. Quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của đối tượng này.

Điều kiện để đương nhiên được hưởng thừa kế?

Trước hết, chủ thể đương nhiên được hưởng thừa kế phải thuộc vào một trong bốn trường hợp đã phân tích trên đây. Bên cạnh đó, để có thể được hưởng thừa kế, chủ thể này phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

Về chủ thể đương nhiên được hưởng thừa kế

Người có quyền nhận thừa kế phải thuộc một trong hai đối tượng sau đây:

  • Người thừa kế phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế.
  • Người thừa kế được sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.

Về ý chí của chủ thể đương nhiên được hưởng thừa kế

Pháp luật dân sự quy định người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản. Miễn là việc từ chối di sản này không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ với người thứ ba. Đồng thời, việc từ chối được thể hiện trước thời điểm mở thừa kế. Tuy nhiên, đối với trường hợp đương nhiên được hưởng thừa kế, người thừa kế phải không từ chối nhận di sản.

Chủ thể đương nhiên được hưởng thừa kế không thuộc trường hợp không được quyền hưởng di sản

Các trường hợp không được quyền hưởng di sản bao gồm:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó.
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng.
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác về Dân sự tại đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.