Những điều bạn cần biết về hợp đồng lao động

Xin chào Luật Tuệ An, em là sinh viên vừa mới ra trường và đang tìm việc làm. Em có đi xin việc và phỏng vấn ở một số công ty. Một số công ty thì có đề nghị em kí hợp đồng lao động nhưng em chưa hiểu rõ hợp đồng lao động là gì nên chưa dám kí. Vậy nên em muốn nhận được sự tư vấn của Luật Tuệ An ạ. Em xin chân thành cảm ơn.

Em Thu Hằng gửi câu hỏi
Căn cứ vào những quy định hiện hành của pháp luật, Luật Tuệ An xin tư vấn những nội dung sau
  • Hợp đồng lao động là gì?
  • Các loại Hợp đồng lao động
  • Nội dung của Hợp đồng lao động
  • Hình thức giao kết Hợp đồng lao động
  • Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động là gì?

Hợp đồng lao động là văn bản thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, trong đó quy định điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Hợp đồng lao động được ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, phù hợp với các quy định của pháp luật lao động. Trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động các bên ký kết có thể thỏa thuận sửa đổi nội dung của hợp đồng lao động.

Trong trường hợp có sự thay đổi của một trong những nội dung chủ yếu về điều kiện lao động thì người lao động có quyền ký hợp đồng lao động mới.

Các loại Hợp đồng lao động

Căn cứ theo quy định tại Điều 22 của Bộ luật Lao động năm 2012, HĐLĐ phải được giao kết theo một trong các loại sau: 

  • HĐLĐ không xác định thời hạn, 
  • HĐLĐ xác định thời hạn, 
  • HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Đối với mỗi loại HĐLĐ cụ thể, sẽ có sự khác nhau về thời hạn của HĐLĐ, trách nhiệm khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ, khi tham gia các loại bảo hiểm,…

Nội dung của Hợp đồng

Khi thỏa thuận thì HĐLĐ phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

Về công việc và địa điểm làm việc:

Phải nêu rõ công việc mà người lao động phải làm, phạm vi, địa điểm người lao động làm công việc đã thỏa thuận; trường hợp người lao động làm việc ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi các địa điểm chính người lao động làm việc.

Về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:

Hợp đồng cần quy định thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của ngày, tuần hoặc ca làm việc; số ngày làm việc trong tuần; làm thêm giờ và các điều khoản liên quan khi làm thêm giờ…

Đồng thời quy định cụ thể thời gian, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc nghỉ trong giờ làm việc; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương….

Về tiền lương:

Tiền lương do hai bên thỏa thuận, hợp đồng nêu rõ mức lương, các loại phụ cấp, hình thức trả lương, các loại tiền thưởng, các loại trợ cấp, thời gian trả lương, việc giải quyết tiền lương và tiền xăng xe đi lại.

Về thời hạn hợp đồng:

Hợp đồng cần nêu rõ thời gian thực hiện, thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc (đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn hoặc HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định); thời điểm bắt đầu thực hiện HĐLĐ (đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn).

Những điều bạn cần biết về hợp đồng lao động
Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Hình thức giao kết Hợp đồng

Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012, HĐLĐ có thể được giao kết bằng văn bản hoặc bằng lời nói. Cụ thể bằng hai hình thức như sau:  

Thứ nhất, HĐLĐ phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản.

Thứ hai, đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết HĐLĐ bằng lời nói.

Theo đó, hình thức giao kết bằng miệng được thực hiện trong trường hợp thuê lao động đối với công việc có tính chất tạm thời với thời hạn dưới 3 tháng hoặc đối với lao động giúp việc gia đình.

Mặc dù giao kết hợp đồng bằng miệng nhưng hai bên vẫn phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về lao động. Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế khi giao kết hợp đồng bằng lời nói khi không có bằng chứng đ

Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng

Căn cứ theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012, các trường hợp chấm dứt HĐLĐ thuộc trường hợp như sau:

  •  Hết hạn HĐLĐ, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật Lao động năm 2012;
  • Đã hoàn thành công việc theo HĐLĐ;
  •  Hai bên thoả thuận chấm dứt HĐLĐ;
  •  Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu;
  • Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong HĐLĐ theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án;
  • Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết;
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
  •  Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ;
  •  Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách  doanh nghiệp.

Bạn có thể tìm hiểu thêm về xử lí kỷ luật sa thải qua bài viết sau đây.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn doanh nghiệp – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp -tư vấn miễn phí 1900.4580

Những điều bạn cần biết về hợp đồng lao động
LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An  “VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Gia An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.