Những điều bạn cần phải biết về doanh nghiệp xã hội

Doanh nghiệp xã hội lần đầu tiên được đề cập đến tại Luật Doanh nghiệp năm 2014. Đến nay, theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, các quy định về doanh nghiệp này cũng có nhiều thay đổi. Vậy hiện nay, doanh nghiệp này được pháp luật quy định như thế nào? Qua bài viết dưới đây, Luật Tuệ An sẽ trả lời cho bạn những điều bạn cần phải biết về doanh nghiệp xã hội.

Những điều bạn cần phải biết về doanh nghiệp xã hội

Căn cứ pháp lý

Luật Doanh nghiệp năm 2020

Luật Doanh nghiệp năm 2014

Nghị định 47/2021/NĐ – CP ngày 01 tháng 4 năm 2021

Doanh nghiệp xã hội là gì?

Tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 47/2021/NĐ – CP đã định nghĩa: Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Doanh nghiệp 2020 bao gồm:

  • Được đăng ký thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp
  • Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường, vì lợi ích cộng đồng
  • Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận sau thuế hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu đã đăng ký

Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp xãhội

Ngoài các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật Doanh nghiệp năm 2020; doanh nghiệp này còn có các quyền và nghĩa vụ sau:

  • Duy trì mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi ích cộng đồng và phải sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký trong suốt quá trình hoạt động.
  • Không được sử dụng các khoản tài trợ huy động được cho mục đích khác ngoài bù đắp chi phí quản lý và chi phí hoạt động để giải quyết vấn đề xã hội, môi trường mà doanh nghiệp đã đăng ký.
  • Phải định kỳ hàng năm báo cáo với cơ quan có thẩm quyền về tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
  • Được tạo thuận lợi và hỗ trợ trong việc cấp giấy phép, chứng chỉ và giấy chứng nhận có liên quan theo quy định của pháp luật
  • Được huy động và nhận tài trợ từ các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ và các tổ chức khác của Việt Nam, nước ngoài để bù đắp chi phí quản lý, chi phí hoạt động của doanh nghiệp.

Trách nhiệm của doanh nghiệp xã hội và chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp.

  • Doanh nghiệp phải duy trì mục tiêu xã hội, môi trường, mức lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư và nội dung khác ghi tại Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trong suốt quá trình hoạt động.
  • Khi chấm dứt mục tiêu xã hội, môi trường trước thời hạn đã cam kết hoặc không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ Cam kết. Doanh nghiệp phải hoàn lại toàn bộ các ưu đãi, khoản viện trợ, tài trợ mà mình đã tiếp nhận để thực hiện mục tiêu đã đăng ký.
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên, cổ đông đối với công ty cổ phần, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc ở nhiệm kỳ hoặc thời gian có liên quan chịu trách nhiệm liên đới đối với các thiệt hại phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm các cam kết đã đăng ký.

Vốn của doanh nghiệp xã hội

  • Ngoài các khoản vốn góp của thành viên, cổ đông, chủ sở hữu doanh nghiệp, doanh nghiệp này còn có thể được tiếp nhận viện trợ từ các cá nhân, doanh nghiệp khác, tổ chức phi chính phủ của Việt Nam và nước ngoài.
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận tài trợ, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan quản lý viện trợ, tài trợ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp có trụ sở chính về việc tiếp nhận tài trợ; kèm theo thông báo phải có bản sao Văn bản tiếp nhận tài trợ.

Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội

Những điều bạn cần phải biết về doanh nghiệp xã hội
  • Để được thành lập doanh nghiệp này trước tiên cần đáp ứng đủ 03 điều kiện nêu trên
  • Doanh nghiệp có nhu cầu tổ chức hoạt động theo loại hình doanh nghiệp nào thì sẽ làm thủ tục đăng ký tương ứng với loại hình đó theo quy định của pháp luật. Cụ thể có các thủ tục sau:

+ Thủ tục thành lập công ty TNHH

+ Thủ tục thành lập công ty cổ phần

+ Thủ tục thành lập công ty hợp danh

+ Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp xã hội

  • Việc chia, tách; hợp nhất, sáp nhập được thực hiện theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp
  • Hồ sơ, trình tự, thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể được thực hiện theo Luật Doanh nghiệp và quy định của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề: Những điều bạn cần phải biết về doanh nghiệp xã hội. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn doanh nghiệp  – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác tại đây:

Quy định pháp luật về chia tách doanh nghiệp

Quy định pháp luật về hợp nhất doanh nghiệp

Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ giải thể doanh nghiệp năm 2020

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.