Những lưu ý khi đăng kí khai sinh cho trẻ mồ côi

Khi một đứa trẻ ra đời, cha, mẹ của đứa trẻ đó có trách nhiệm đi đăng kí khai sinh cho con. Vậy với những trường hợp, trẻ mồ côi cha me, trẻ bị bỏ rơi, ai sẽ là người chịu trách nhiệm khai sinh. Thủ tục đăng kí khai sinh cho trẻ mồ côi như thế nào? Có những lưu ý gì khi đăng kí khai sinh cho trẻ mồ côi. Trong bài viết này, Luật Tuệ An sẽ hướng dẫn đầy đủ quy trình khai sinh cho trẻ mồ côi.

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Căn cứ theo quy định của pháp luật, để làm rõ những lưu ý khi đăng kí khai sinh cho trẻ mồ côi, chúng tôi xin tư vấn cho quý bạn đọc theo trình tự sau:

  • Căn cứ pháp lý
  • Hiểu đúng về trẻ mồ côi?
  • Căn cứ đăng kí khai sinh cho trẻ mồ côi
  • Thủ tục đăng kí khai sinh cho trẻ mồ côi

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật Hộ tịch 2014
  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch 2014

2. Hiểu đúng về trẻ mồ côi

Khi nhắc đến trẻ mồ côi mọi người thường nghĩ ngay đến những đứa trẻ không cha, không mẹ. Tuy nhiên, trên thực tế pháp luật lại quy định đối tượng trẻ mồ côi có phạm vi rộng hơn.

Cụ thể, đối tượng trẻ mồ côi được quy định tại khoản 1 điều 6 nghị định 07/2000/NĐ-CP. Theo đó, đổi tượng trẻ mồ côi là những trẻ em dưới 16 tuổi và thuộc vào một trong những trường hợp sau:

  • Mồ côi cả cha lẫn mẹ
  • Bị bỏ rơi, bị mất nguồn nuôi dưỡng và không còn người thân thích để nương tựa
  • Mồ côi cha hoặc mẹ, nhưng người lại mất tích hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Những lưu ý khi đăng kí khai sinh cho trẻ mồ côi
Tổng đài tư vấn miễn phí 1900.4580

3. Căn cứ để đăng kí khai sinh cho trẻ mồ côi

Quyền được khai sinh của trẻ mồ côi

Điều 13 Luật Trẻ em 2016 quy định trẻ em có quyền được khai sinh, khai tử, có họ, tên, có quốc tịch; được xác định cha, mẹ, dân tộc, giới tính theo quy định của pháp luật.

Điều 30 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định, mỗi cá nhân từ khi sinh ra đều có quyền được khai sinh, kể cả trẻ em chỉ sống được dưới 24 giờ rồi chết mà cha mẹ có yêu cầu.

Theo đó tất cả trẻ em dù có cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi hay mồ côi, bị bỏ rơi đều có quyền được khai sinh theo quy định của pháp luật.

Căn cứ để đăng ký khai sinh cho trẻ mồ côi

Theo quy định tại điều 14 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, ngay sau khi phát hiện trẻ bị bỏ rơi, người phát hiện phải ngay lập tức bảo vệ và thông báo cho Ủy ban nhân dân hoặc công an cấp xã nơi trẻ bị bỏ rơi.

Ngay khi được thông báo, người đứng đầu UBND cấp xã hoặc Trưởng công an xã phải lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi, cũng như có trách nhiệm giao trẻ cho cá nhân hoặc tổ chức liên quan để tạm thời nuôi dưỡng trẻ.

Biên bản này chính là căn cứ để đăng ký khai sinh cho trẻ mồ côi. Theo đó, những thông tin về trẻ ghi trong biên bản sẽ là căn cứ để đề nội dung thông tin trong giấy khai sinh cho trẻ. Cụ thể về nội dung ghi Luật Tuệ An sẽ làm rõ ngay trong mục sau của bài viết.

Những lưu ý đối với biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi

– Biên bản việc trẻ bị bỏ rơi phải trình bày rõ ràng:

  • Thời gian, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi
  • Đặc điểm nhận dạng của tre như: giới tính, tình trạng sức khỏe,…
  • Tài sản hoặc đồ vật của trẻ (nếu có)

– Người phát hiện trẻ bị bỏ rơi phải kí vào biên bản này.

– Biên bản được lập thành hai bản, một lưu tại cơ quan lập, một giao cho cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ.

Việc lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi rất quan trọng, thông tin trong biên bản phải chính xác. Đây sẽ là căn cứ để xác lập những thông tin khai sinh khi làm đăng kí khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi.

Trong thời hạn 7 ngày liên tục ra thông báo, nếu không có thông tin về cha, mẹ của trẻ, người đang tạm thời nuôi dưỡng, chăm sóc sẽ có trách nhiệm đi đăng kí khai sinh cho trẻ.

5. Thủ tục đăng kí khai sinh cho mồ côi

Về cơ bản, thủ tục đăng kí khai sinh cho trẻ mồ côi giống với thủ tục đăng kí khai sinh thông thường. Các bạn có thể tham khảo thủ tục đăng kí khai sinh tại đây

Lưu ý: Ngoài những giấy tờ cần thiết để khai sinh cho một đứa trẻ thì khi đi làm khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi cần phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập.

Những lưu ý khi đăng kí khai sinh cho trẻ mồ côi
Tổng đài tư vấn miễn phí 1900.4580

Những lưu ý khi điền thông tin khai sinh cho trẻ mồ côi

Họ, chữ đệm, tên

Họ, tên đệm, tên của trẻ được xác định dựa theo điều 26 Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể:

  • Nếu đã được nhận nuôi thì họ của trẻ có thể theo họ của cha nuôi hoặc mẹ nuôi tùy vào sự thỏa thuận của hai người. Nếu chỉ có cha hoặc chỉ có mẹ nuôi thì họ sẽ lấy theo họ của người đó.
  • Nếu chưa được nhận nuôi thì họ của trẻ được xác định dựa vào yêu cầu của người đang tạm thời nuôi dưỡng, chăm sóc.

Về các thông tin khai sinh khác:

  • Nếu không có cơ sở để xác định ngày, tháng, năm sinh và nơi sinh của trẻ thì lấy ngày, tháng phát hiện trẻ bị bỏ rơi là ngày, tháng sinh;
  • Căn cứ thể trạng của trẻ để xác định năm sinh;
  • Nơi sinh là nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi;
  • Quê quán được xác định theo nơi sinh;
  • Quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam.
  • Phần khai về cha, mẹ và dân tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ hộ tịch để trống;
  • Khi lưu vào Sổ hộ tịch phải ghi rõ “Trẻ bị bỏ rơi”

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí 24/7;– Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề hôn nhân gia đình:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Gia An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.