Những trường hợp nào bị thu hồi bảo hiểm thất nghiệp?

Khi trợ cấp thất nghiệp được tiến hành chi trả sai quy định pháp luật, khi phát giác lỗi sai thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thu hồi bảo hiểm thất nghiệp đã chi trả sai với quy định pháp luật này. Để tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này thì Luật Tuệ An sẽ cung cấp cho bạn đọc về nội dung trường hợp nào bị thu hồi bảo hiểm thất nghiệp?

Cơ sở pháp lý:

  • Luật việc làm 2013
  • Bộ luật Lao động 2019
  • Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH

Những trường hợp nào bị thu hồi bảo hiểm thất nghiệp

Những trường hợp người lao động bị thu hồi trợ cấp thất nghiệp đã được quy định tại Điều 18 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH bao gồm thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật. Thu hồi tiền trợ cấp thất nghiệp, tiền hỗ trợ học nghề và kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật hoặc giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật thì cơ quan ban hành quyết định về việc hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp phải ban hành quyết định thu hồi số tiền đã chi sai. Tiền thu hồi được chuyển vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Các hành vi vi phạm pháp luật của người lao động có thể được hiểu những hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 39 Nghị định 28/2020/NĐ-CP dẫn đến việc được hưởng trợ cấp thất nghiệp không đúng quy định pháp luật

  • Kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa làm sai sự thật những nội dung có liên quan đến việc hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
  • Không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định khi người lao động có việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp;
  • Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định với Trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên hoặc ra nước ngoài để định cư, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng

Đối với hành vi giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định pháp luật có thể hiểu là hành vi do cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện không đúng quy định pháp luật dẫn đến việc người lao động không đủ điều kiện nhưng vẫn được chi trả các chế độ liên quan đến bảo hiểm.

Những trường hợp nào bị thu hồi bảo hiểm thất nghiệp?
Những trường hợp nào bị thu hồi bảo hiểm thất nghiệp?

Hoặc trong trường hợp người lao động đang trong quá trình hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động có việc làm nhưng không tiến hành lên khai báo cho trung tâm dịch vụ việc làm mà vẫn tiến hành hưởng chế độ thất nghiệp như bình thường thì khi phát hiện ra hành vi vi phạm này thì trung tâm dịch vụ việc làm sẽ tiến hành thu hồi số tiền đã hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động đó.

Khoản  1 Điều 39 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định: Vi phạm quy định về lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi vi phạm sau đây: Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không thông báo theo quy định với Trung tâm dịch vụ việc làm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên

Vậy trong trường hợp bị thu hồi tiền thất nghiệp với một số lý do chủ quan của người lao động thì người lao động sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và thu hồi hết tất cả các khoản tiền đã được nhận tại thời điện người lao động có hành vi vi phạm pháp luật.

Thủ tục thu hồi bảo hiểm thất nghiệp

Trong hệ thống văn bản pháp luật bảo hiểm không quy định cụ thể thủ tục thu hồi bảo hiểm thất nghiệp. Mà vấn đề này chỉ được đề cập qua tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH

Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật hoặc giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật thì cơ quan ban hành quyết định về việc hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp phải ban hành quyết định thu hồi số tiền đã chi sai.

Như vậy sau khi phát hiện sai phạm liên quan đến việc chi trả bảo hiểm thất nghiệp, cơ quan ban hành quyết định hưởng chế độ đó sẽ là đơn vị ra quyết định thu hồi trợ cấp theo Mẫu 01C-HSB ban hành theo Quyết định 166/2019/QĐ- BHXH.

Sau khi nhận quyết định thu hồi, người lao động đến cơ quan có thẩm quyền được ghi ở mục nơi nhận trong quyết định để tiến hành hoàn trả lại số tiền đã nhận ghi trong quyết định trên.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề: Những trường hợp nào bị thu hồi bảo hiểm thất nghiệp?? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn bảo hiểm thất nghiệp – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 nhấn phím số 3

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác tại đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Gia An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.