Phân biệt Bị can và bị cáo

Bị can và Bị cáo đều là những người tham gia tố tụng, có quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý liên quan đến vụ án. Tuy nhiên ở các giai đoạn tố tụng, thuật ngữ Bị can và Bị cáo sẽ được sử dụng khác nhau. Vậy Bị can và Bị cáo là gì? Xuất hiện ở giai đoạn nào? Và có điểm khác nhau ra sao? Để trả lời những vấn đề trên, Luật Tuệ An cung cấp cho bạn đọc thông tin về vấn đề Phân biệt Bị can và Bị cáo, thông qua bài viết dưới đây.

Căn cứ pháp lý

Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.

Bị can và Bị cáo là gì?

Trong pháp luật tố tụng hình sự thuật ngữ “Bị can” và “Bị cáo” dùng để chỉ người có dấu hiệu tội phạm trong các quá trình khác nhau của một vụ án.

Bị can?

Theo khoản 1 Điều 60 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Bị can được định nghĩa như sau:

Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự. Quyền và nghĩa vụ của bị can là pháp nhân đợc thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân và luôn tuân theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.”

Một người tham gia tố tụng với tư cách bị can từ khi có quyết định khởi tố bị can đối với họ. Tham gia vào giai đoạn điều tra, truy tố và một phần giai đoạn xét xử sơ thẩm.

Tư cách tố tụng của bị can sẽ chấm dứt khi cơ quan điều tra đình chỉ điều tra; Viện kiểm sát, Tòa án đình chỉ vụ án đối với bị can; hoặc Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Phân biệt Bị can và bị cáo
Phân biệt Bị can và bị cáo

Bị cáo?

Khái niệm Bị cáo được quy định tại khoản 1 Điều 61 Bộ luật Tố tụng hfinh sự 2015 như sau:

Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử. Quyền và nghĩa vụ của bị cáo là pháp nhân được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của pháp nhân theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự

Cũng giống như khái niệm Bị can, khái niệm Bị cáo cũng mang tính hình thức, căn cứ vào văn kiện tố tụng được áp dụng với người đó. Bị can tham gia vào giai đoạn xét xử.

Một người trở thành bị cáo khi Tòa án quyết định đưa họ ra xét xử. Quyết định đó có thể đúng và cũng có thể sai, chính vì thế, khái niệm bị cáo không đồng nghĩa với khái niệm tội phạm.

Phân biệt Bị can và Bị cáo

Từ khái niệm trên cũng có thể nhận thấy rằng Bị can và Bị cáo có nhiều điểm khác nhau, tư cách tố tụng của họ cũng không giống nhau. Chúng tôi xin phân biệt Bị can và Bị cáo qua những tiêu chí cụ thể dưới đây:

Tiêu chíBị can Bị cáo
Cơ sở pháp lýĐiều 60 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015Điều 61 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015
Định nghĩaLà người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sựLà người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử
Tham gia tố tụng ở giai đoạn Giai đoạn điều tra, truy tố và một phần giai đoạn xét xử sơ thẩm.Giai đoạn xét xử
Quyền – Được biết lý do mình bị khởi tố;
– Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ: Khi giao quyết định khởi tố bị can, cơ quan điều tra phải thông báo, giải thích cho bị can biết quyền và nghĩa vụ của họ;
– Nhận quyết định khởi tố bị can; quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khaoir tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện biện pháp cưỡng chế; bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; bản cáo trạng, quyết định truy tố và các quyết định tố tụng khác;
– Trình bày lời khai, ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
– Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
– Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
– Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
– Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
– Đọc, ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu được số hóa liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu;
– Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
– Nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án; bản án, quyết định của Tòa án và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình ;
– Tham gia phiên tòa;
– Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ theo quy định;
– Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị triệu tập người làm chứng, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người giám định, người định giá tài sản, người tham gia tố tụng khác và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tham gia phiên tòa;
– Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
– Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
– Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;
– Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
– Đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi hoặc tự mình hỏi người tham gia phiên tòa nếu được chủ tọa đồng ý; tranh luận tại phiên tòa;
– Nói lời sau cùng trước khi nghị án;
– Xem biên bản phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa;
m) Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án;
– Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
– Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Nghĩa vụ– Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
– Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
– Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án.
– Chấp hành quyết định, yêu cầu của Tòa án.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miến phí. Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề hình sự dưới đây:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.