Phân biệt Giám hộ và Đại diện theo quy định của pháp luật

Trong đời sống hằng ngày, chúng ta hầu như đều thực hiện các giao dịch dân sự. Khi thực hiện các giao dịch dân sự, nhiều người thường nhầm lẫn giữa giám hộ và đại diện và dẫn đến nhiều hậu quả không lường trước được. Bởi vậy, việc phân biệt được rõ bản chất của nó là vô cùng cần thiết. Bài viết sau đây, Luật Tuệ An xin hỗ trợ thắc mắc của bạn về Phân biệt Giám hộ và Đại diện theo quy định của pháp luật.

Cơ sở pháp lý

Giám hộ là gì?

Căn cứ theo Điều 46 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về giám hộ như sau:

  • Giám hộ là việc cá nhân, pháp nhân được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định (sau đây gọi chung là người Giám hộ) để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (sau đây gọi chung là người được Giám hộ).
  • Một người chỉ có thể được một người Giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng Giám hộ cho cháu. ( Khoản 1 Điều 46 Bộ Luật dân sự 2015).
  • Người Giám hộ đương nhiên mà không đăng ký việc Giám hộ thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của người Giám hộ.
Phân biệt Giám hộ và Đại diện theo quy định của pháp luật
Phân biệt Giám hộ và Đại diện theo quy định của pháp luật

Đại diện là gì?

Căn cứ theo Điều 134 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về đại diện như sau:

  • Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
  • Cá nhân, pháp nhân có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người Đại diện. Cá nhân không được để người khác Đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó.
  • Trường hợp pháp luật quy định thì người Đại diện phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện.

Điểm giống nhau giữa Giám hộ và Đại diện

Pháp luật Việt Nam không quy định cụ thể định nghĩa người Giám hộ và người Đại diện. Mà Bộ luật dân sự năm 2015 chỉ quy định khái niệm giám hộ và đại diện. Do đó, có thể thấy các điểm giống như sau:

  • Thứ nhất, cả Giám hộ và Đại diện đều có mục đích chung là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chủ thể được giám hộ hoặc đại diện;
  • Thứ hai, người thực thiện đều do cá nhân hoặc pháp nhân.

Điểm khác nhau giữa Giám hộ và Đại diện

Ngoài những điểm giống nhau như trên thì còn một số điểm khác nhau giữa Giám hộ và Đại diện như sau:

Về bản chất

Đối với Giám hộ:

  • Chăm sóc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất NLHVDS
  • Thay người được Giám hộ tham gia vào các giao dịch dân sự.

Đối với Đại diện:

  • Nhân danh người được Đại diện để thực hiện các quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ cho người được Đại diện.

Về căn cứ xác lập

Đối với Giám hộ:

  • UBND cấp xã cử
  • Tòa án chỉ định
  • Người có NLHVDS đầy đủ lựa chọn người được giám hộ cho mình phòng khi họ rơi vào tình trạng cần được giám hộ.
  • Việc Giám hộ phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
  • Người Giám hộ đương nhiên mà không đăng ký việc Giám hộ thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của người Giám hộ (Điều 46 Bộ luật dân sự 2015).

Đối với Đại diện:

  • Quyền Đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được Đại diện và người Đại diện (gọi là Đại diện theo ủy quyền);
  • Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (gọi là Đại diện theo pháp luật) (Điều 135 Bộ luật dân sự 2015).

Về chủ thể

Đối với Giám hộ:

Người được Giám hộ bao gồm:

  • Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;
  • Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người Giám hộ;
  • Người mất năng lực hành vi dân sự;
  • Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
  • Một người chỉ có thể được một người Giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng Giám hộ cho cháu.

Đối với Đại diện

Người được Đại diện

  • Cá nhân
  • Pháp nhân

Về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ Giám hộ và quan hệ Đại diện.

  • Đối với người Giám hộ thì quyền và nghĩa vụ của họ được quy định chi tiết trong BLDS 2015 từ các Điều 55 đến Điều 59.
  • Đối với người Đại diện thì quyền và nghĩa vụ của họ gắn liền với phạm vi được Đại diện, người Đại diện chỉ được thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi Đại diện theo căn cứ sau: Quyết định của cơ quan có thẩm quyền; Điều lệ của pháp nhân; Nội dung ủy quyền; Quy định khác của pháp luật.

Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện thì người Đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được Đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người Đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về chấm dứt quan hệ Đại diện và Giám hộ.

  • Chấm dứt việc Giám hộ: Việc Giám hộ chấm dứt trong trường hợp sau đây: Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Người được giám hộ chết; Cha, mẹ của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình; Người được giám hộ được nhận làm con nuôi.
  • Quan hệ Đại diện chấm dứt theo quy định tại Điều 140 Bộ luật dân sự năm 2015

Về sự kiện pháp lý làm phát sinh

  • Đối với Giám hộ: Kể từ khi đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật về hộ tịch.
  • Đối với Đại diện: Tùy từng trường hợp mà phát sinh đương nhiên hoặc kể từ khi được ủy quyền hoặc trường hợp khác.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về Phân biệt Giám hộ và Đại diện theo quy định của pháp luật. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miến phí. Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề dân sự dưới đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.