Phân biệt tội trộm cắp tài sản và cướp tài sản

Hiện nay, trong việc xét xử các tội về xâm phạm quyền sở hữu, các cơ quan xét xử vẫn hay bị nhầm lẫn giữa tội trộm cắp tài sản và cướp tài sản, dẫn đến việc không  xét xử đúng người, đúng tội. Vậy hành vi trộm cắp tài sản và hành vi cướp tài sản khác nhau ở điểm gì, hãy cùng Luật Tuệ An tìm hiểu vấn đề này.

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Với vấn đề này, chúng tôi xin tư vấn như sau:

  • Cơ sở pháp lý
  • Thế nào là trộm cắp tài sản và cướp tài sản ?
  • Phân biệt giữa tội trộm cắp tài sản và cướp tài sản.

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật hình sự 2015

2. Thế nào là trộm cắp tài sản và cướp tài sản

Trộm cắp hay cướp tài sản ?
Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 1900.4580

Điều 173 BLHS 2015 quy định về tội trộm cắp tài sản như sau: “Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm đến phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm…”

Xem thêm: Thế nào là trộm cắp tài sản

Căn cứ vào Điều 168 BLHS 2015, Tội cướp tài sản được quy định như sau:” Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 3 năm đến 10 năm…

Xem thêm:Thế nào là tội cướp tài sản theo quy định BLHS 2015

3. Phân biệt tội trộm cắp tài sản và cướp tài sản

Điểm giống nhau

  • Mục đích của hai tội này đều muốn chiếm đoạt tài sản của người khác một cách bất hợp pháp

Điểm khác nhau

Tiêu chíTrộm cắp tài sảnCướp tài sản
Cơ sở pháp lýĐiều 173 BLHS 2015Điều 168 BLHS 2015
Quan hệ xã hội bị xâm phạmChỉ xâm phạm đến tài sản, không xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của nạn nhânXâm phạm đến tài sản nhưng có thể xâm phạm đến sự an toàn về tính mạng, sức khỏe của nạn nhân
Hành viHành vi được thực hiện một cách lén lút, kín đáo, và hành vi này lén lút, che giấu với chủ tài sản, có thể là cả những người xung quanhHành vi được thực hiện công khai, ngang nhiên, đe dọa nạn nhân và những người xung quanh để chiếm đoạt được tài sản
Điều kiện về giá trị tài sản để truy cứu TNHSTài sản có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hoặc dưới 2 triệu nhưng thuộc một trong các trường hợp sau:
Tài sản dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau thì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự:
– Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về các tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cưỡng đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và tội sử dụng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản;
– Hành vi chiếm đoạt này gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự an toàn xã hội;
– Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại
– Tài sản là bảo vật, cổ vật quốc gia.
Điều luật không quy định giá trị tối thiểu, tức là chỉ cần có hành vi cướp tài sản xảy ra mà không cần căn cứ vào giá trị tài sản bị chiếm đoạt.
Khung hình phạtTừ cải tạo không giam giữ đến phạt tù 20 nămPhạt tù từ 3 năm đến tù chung thân
Trộm cắp hay cướp tài sản ?
Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 1900.4580

Lưu ý:

Ở đây hành vi cướp tài sản nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe của nạn nhân và những người xung quanh. Vì vậy hành vi cướp tài sản nguy hiểm hơn nhiều so với trộm cắp tài sản. Đó chính là lý do vì sao mức hình phạt của tội cướp tài sản cao hơn so với tội trộm cắp tài sản và điều kiện về giá trị tài sản để xử lý hình sự cũng có sự khác nhau giữa hai tội này.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc; chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn hình sự; – Luật Tuệ An uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về hình sự tại đây:

   Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580
LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Add Comment