Phân biệt Tham ô tài sản và Lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản hay Tham ô tài sản đều là những loại tội phạm có liên quan đến đối tượng là tài sản. Tuy nhiên hai tội lại có những điểm khác nhau về dấu hiệu cấu thành tội phạm. Vậy hai tội này khác nhau ở điểm nào? Để giải đáp vấn đề này, Luật Tuệ An xin gửi đến bạn bài viết Phân biệt Tham ô tài sản và Lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản dưới đây.

Căn cứ pháp lý

Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 (BLHS).

Điểm giống nhau giữa hai tội Tham ô tài sản và Lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Tham ô tài sản và Lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có những điểm giống nhau dưới đây:

  • Cả hai hành vi phạm tội đều xâm phạm đến quyền sở hữu, sự hoạt động đúng đắn của cơ quan Nhà nước.
  • Đều là tội cấu thành vật chất và lỗi ở đây là cố ý trực tiếp với mục đích tư lợi.
Phân biệt Tham ô tài sản và Lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Phân biệt Tham ô tài sản và Lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Điểm khác nhau giữa hai tội Tham ô tài sản và Lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Chủ thể

Tội tham ô tài sản

Tội phạm đòi hỏi chủ thể ở đây phải là chủ thể đặc biệt, chỉ những người có những dấu hiệu đặc biệt được quy định trong Điều 353 BLHS mới có thể trửo thành chủ thể của tội này.

Đó là những người có chức vụ, quyền hạn, đồng thời phải là người có trách nhiệm quản lý đối với tài sản chiếm đoạt.

Lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Chủ thể của tội phạm này được quy định phải là người đã được chủ tài sản tín nhiệm giao cho tài sản nhất định. Cơ sở của sự tín nhiệm là việc giao và nhận tài sản hoàn toàn ngay thẳng và dựa trên hợp đồng.

Đối tượng tác động

Tham ô tài sản

Tài sản bị chiếm đoạt là đối tượng tác động của tội phải do chính người phạm tội quản lý.

Lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Đối tượng của hành vi này là tài sản đã được giao ngay thẳng cho người phạm tội. Tài sản bị chiếm đoạt do chính người  phạm tội quản lý.

Dấu hiệu phạm tội

Tham ô tài sản

Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý. Thủ đoạn lợi dụng trách nhiệm quản lý tài sản có thể khác nhau nhưng các thủ đoạn đó xét về thực chất đều là sử dụng chức vụ quyền hạn được giao như điều kiện để có thể dễ dàng biến tài sản được giao thành tài sản của mình.

Lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Hành vi phạm tội của tội này là hành vi làm cho chủ tài sản mất toàn bộ hay một phần tài sản đã được giao trên cơ sở hợp đồng.

Hành vi phạm tội ở đây là hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết. những hành vi đó được quy định có thể là:

  • Không trả lại tài sản bằng thủ đoạn bỏ trốn hoặc bằng thủ đoạn gian dối (như giả tạo bị mất tài sản, đánh tráo tài sản,…)
  • Cố tình không trả lại tài sản khi đến hạn mặc dù có điều kiện, khả năng trả.
  • Không trả lại được tài sản do không có khả năng vì đã sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp.

Hình phạt

Tham ô tài sản

Điều 353 BLHS quy định các mức phạt đối với tội này bao gồm 4 khung hình phạt chính và 1 khung hình phạt bổ sung. Mức phạt nặng nhất là 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. Cụ thể:

1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

đ) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn;

e) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng357 đến dưới 3.000.000.000 đồng;

g) Ảnh hưởng xấu đến đời sống của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, tổ chức.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.

Lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Điều 175 quy định về các mức hình phạt đối với tội này như sau:

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về: Phân biệt Tham ô tài sản và Lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 1900.4580.

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Một số bài viết có liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.