Phân biệt Thu hồi đất và Trưng dụng đất

Với tư cách là đại diện chủ sở hữu đối với đất đai, Nhà nước có các quyền như giao đấtm cho thuê đất và có quyền thu hồi đất, ra quyết định trưng dụng đất. Vậy khi nào thì bị thu hồi đất và trong trường hợp nào thì cần trưng dụng đất đai. Pháp luật đất đai quy định như thế nào về hai vấn đề trên? Tư vấn về vấn đề trên, Luật Tuệ An xin gửi đến bạn đọc bài viết Phân biệt Thu hồi đất và Trưng dụng đất dưới đây.

Căn cứ pháp lý

Phân biệt thu hồi đất và trưng dụng đất

Về khái niệm

Thu hồi đất

Tại khoản 11 Điều 3 Luật đất đai 2013 có quy định:

Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

Trưng dụng đất

Trưng dụng đất là biện pháp hành chính cho phép một cơ quan nhà nước trong một số trường hợp nhất định có thể tiến hành sử dụng quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, tổ chức trong một thời hạn nhất định mà không phải trả các khoản phí cho các chủ thể đó.

Trừ trường hợp gây hại tới đất được trưng dụng hoặc ảnh hưởng tới lợi ích của các chủ thể nêu trên mà cơ quan tiến hành trưng dụng đất mới phải thực hiện bồi thường thiệt hại.

Phân biệt Thu hồi đất và Trưng dụng đất
Phân biệt Thu hồi đất và Trưng dụng đất

Các trường hợp

Thu hồi đất

Luật đất đai đã quy định rõ các trường hợp bị thu hồi đất theo 4 nhóm lý do cụ thể:

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh theo Điều 61;
  • Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo Điều 62;
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai (sử dụng đất trái pháp luật, lấn chiếm đất, cố ý hủy hoại đất,…);
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật. Đây là trường hợp thu hồi đương nhiên: do hết thời hạn sử dụng đất, do chủ sở hữu tự nguyện trả đất,…

Trưng dụng đất

Luật trưng mua, trưng dụng tài sản năm 2008 quy định về trường hợp áp dụng biên pháp trưng dụng tài sản tại Điều 5. Trên cơ sở đó tại Khoản 1 Điều 72 Luật đất đai năm 2013 quy định về trường hợp áp dụng biện pháp trưng dụng đất như sau:

Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai”.

Nếu cơ quan Nhà nước tiến hành trưng dụng đất không thuộc các trường hợp nêu trên thì bị coi là trái pháp luật hay nói cách khác, cơ quan Nhà nước không có quyền trưng dựng đất ngoài các trường hợp nêu trên.

Cách thức thực hiện

Thu hồi đất

Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hành chính bằng văn bản về việc thu hồi đất.

Trưng dụng đất

Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hành chính bằng văn bản ( hoặc lời nói trong trường hợp khẩn cấp nhưng phải viết giấy xác nhận việc quyết định).

Thẩm quyền thực hiện

Thu hồi đất

Theo quy định tại Điều 66 Luật đất đai 2013, về cơ bản, thẩm quyền thu hồi đất là thống nhất với thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và được giao cho hai hệ thông cơ quan: UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện, căn cứ vào đối tượng sử dụng đất. Cụ thể:

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.

Trưng dụng đất

Tại Khoản 3 Điều 72 Luật Đất đai 2013 có liệt kê các chủ thể có thẩm quyền trưng dụng đất tùy vào trường hợp thực hiện. Cụ thể:

“Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất. Người có thẩm quyền trưng dụng đất không được phân cấp thẩm quyền cho người khác.”

Đền bù

Thu hồi đất

Tùy từng trường hợp mà thu hồi dất sẽ có đền bù hoặc không đền bù.

Những trường hợp không được đền bù quy định tại Điều 45 Luật đất đai 2013.

Trưng dụng đất

Khi tiến hành trưng dụng nếu gây ra thiệt hại sẽ được đền bù.

Hậu quả pháp lý

Thu hồi đất

Khi tiến hành thu hồi đất sẽ làm chấm dứt quyền sử dụng đất của người sử dụng.

Trưng dụng đất

Trưng dụng đất không làm chấm dứt quyền sử dụng đất, người bị trưng dụng sẽ được nhận lại quyền khi hết thời hạn trưng dụng.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề: Phân biệt Thu hồi đất và Trưng dụng đất. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 1900.4580.

ông Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Ngoài ra các bạn có thể tìm hiểu về lĩnh vực Đất đai tại đây:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.