Phân biệt Tội che giấu tội phạm và Không tố giác tội phạm

Che dấu tội phạm và không tố giác tội phạm là hai hành vi cấu thành hai loại tội phạm khác nhau. Hiện nay nhiều người vẫn thường nhẫm lẫn hai tội này cũng như hiểu sai rằng đây là hành vi cùng một tội phạm. Để làm rõ về hai tội này, Luật Tuệ An xin gửi đến bạn đọc bài viết Phân biệt Tội che giấu tội phạm và Không tố giác tội phạm dưới đây.

Căn cứ pháp lý

Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 (BLHS).

Điểm giống nhau giữa Tội che giấu tội phạm và Không tố giác tội phạm

Đây đều là hai tội phạm thuộc các tội xâm phạm đến hoạt động tư pháp. Cụ thể là những hành vi xâm phạm sự đúng đắn của hoạt động tố tụng và thi hành án.

Phân biệt Tội che giấu tội phạm và Không tố giác tội phạm
Phân biệt Tội che giấu tội phạm và Không tố giác tội phạm

Điểm khác nhau giữa Tội che giấu tội phạm và Không tố giác tội phạm

Định nghĩa

Tội che giấu tội phạm

Căn cứ Điều 18 BLHS, che dấu tội phạm là việc người nào không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết tội phạm được thực hiện đã che giấu người phạm tội, dấu vết, tang vật của tội phạm hoặc có hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội.

Không tố giác tội phạm

Căn cứ Điều 19 BLHS, không tố giác tội phạm là việc biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác.

Về ý thức của người phạm tội

Che giấu tội phạm

Người che giấu tội phạm không biết trước hành vi phạm tội và không hứa hẹn gì trước với người phạm tội.

Không tố giác tội phạm

Người không tố giác tội phạm biết rõ tội phạm đnag được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện nhưng vẫn giữ im lặng.

Về thời điểm phát hiện tội phạm

Che giấu tội phạm

Người che giấu tội phạm phát hiện hành vi phạm tội sau khi hành vi đó thực hiện hiện.

Không tố giác tội phạm

Người không tố giác tội phạm có thể phát hiện hành vi phạm tội trong cả quá trình, từ trước trong hoặc sau khi tội phạm được thực hiện.

Trường hợp cấu thành tội phạm

Che dấu tội phạm

Điều 389 BLHS quy định những trường hợp che giấu tội phạm cụ thể cấu thành tội che dấu tội phạm và phải chịu trách nhiệm hình sự. Đó là những trường hợp che giấu một trong các tội (thuộc khoản cụ thể) đã được liệt kê tại khoản 1.

Không tố giác tội phạm

Tại Điều 390 BLHS đã liệt kê các tội cụ thể (thuộc khoản cụ thể) mà hành vi không tố giác tội phạm được  coi là tội phạm và phải chịu trách nhiệm hình sự là:

1. Người nào biết rõ một trong các tội phạm quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 14 của Bộ luật này đang được chuẩn bị hoặc một trong các tội phạm quy định tại Điều 389 của Bộ luật này đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Người không tố giác nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt.

Mức độ nguy hiểm cho xã hội

Che giấu tội phạm

Về mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội che giấu tội phạm có mức độ nguy hiểm cao hơn so với tội không tố giác tội phạm.

Không tố giác tội phạm

Đối với tội không tố giác tội phạm có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn so với tội che dấu tội phạm.

Trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Che giấu tội phạm

Căn cứ Điều 18 Bộ luật Hình sự, những người là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội đều không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm.

Không tố giác tội phạm

Đối với Tội không tố giác tội phạm ngoài trường hợp quy định về không truy cứu trách nhiệm hình sự như ở Tội che giấu tội phạm thì còn có thêm người bào chữa không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Trừ trường hợp không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do chính người mà mình bào chữa đang chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã thực hiện mà người bào chữa biết rõ khi thực hiện việc bào chữa.

Hình phạt

Che giấu tội phạm

Theo Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về Tội che giấu tội phạm, người che giấu các tội: giết người, tội hủy hoại, cố ý làm hư hỏng tài sản, cướp tài sản, bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản… có thể bị cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.

Nếu phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 – 07 năm.

Tội không tố giác tội phạm

Căn cứ Điều 390 Bộ luật Hình sự, người phạm tội sẽ bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Tuy nhiên, người không tố giác nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về: Phân biệt Tội che giấu tội phạm và Không tố giác tội phạm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 1900.4580.

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Một số bài viết có liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.