Phân biệt Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản và Trộm cắp tài sản

Công nhiên chiếm đoạt tài sản và trộm cắp tài sản đều là những hành vi gây nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến quan hệ tài sản. Luật Hình sự cũng đã có những quy định cụ thể về các tội này. Tuy nhiên nhiều người vẫn chưa hiể rõ và còn có sự nhầm lẫn về hai tội trên. Để giúp bạn đọc phân biệt được hai loại tội này, Luật Tuệ An xin gửi đến bạn đọc bài viết tư vấn Phân biệt Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản và Trộm cắp tài sản dưới đây.

Căn cứ pháp lý

Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 (BLHS).

Điểm giống nhau giữa hai tội phạm trên

Cả hai hành vi này đều là hai tội phạm cùng xâm hại đến quyền sở hữu tài sản và thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản. Tài sản là đối tượng tác động của hai hành vi này đều có đặc điểm là còn nằm trong sự chiếm hữu, sự quản lý của chủ tài sản.

Các tội pham phạm sở hữu có tính chiếm đoạt là những tội xâm phạm sở hữu bằng việc chiếm đoạt và trong cấu thành tội phạm của những tội này có dấu hiệu chiếm đoạt.

Trong đó, hành vi chiếm đoạt là hành vi cố ý dịch chuyển trái pháp luật tài sản đang thuộc sự quản lý của chủ tài sản thành tài sản của mình.

Phân biệt Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản và Trộm cắp tài sản
Phân biệt Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản và Trộm cắp tài sản

Điểm khác nhau giữa hai tội phạm trên

Định nghĩa

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản

Bộ luật không có quy định về khái niệm của hành vi cũng như mô tả về loại tội này. Tuy nhiên từ thực tiễn xét xử đã được thừa nhận có thể định nghĩa:

Công nhiên chiếm đoạt tài sản là hành vi lợi dụng chủ tài sản không có điều kiện ngăn cản công nhiên chiếm đoạt tài sản của họ.”

Trộm cắp tài sản

Từ thực tiễn xét xử đã được thừa nhận có thể định nghĩa trộm cắp tài sản là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản đang có người quản lý.

Dấu hiệu mặt khách quan của tội phạm

Công nhiên chiếm đoạt tài sản

Dấu hiệu khách quan cấu thành Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản thể hiện ở hành vi phạm tội. Hành vi ở đây là hành vi chiếm đoạt tài sản, mang đặc điểm công nhiên (nghĩa là hành vi công khai).

Dấu hiệu công nhiên phản ánh hành vi chiếm đoạt của tội công nhiên chiếm đoạt tài sản có những đặc điểm:

  • Hành vi chiếm đoạt tài sản có tính chất không khai như ở hành vi cướp giật; (nhưng)
  • Hành vi này xảy ra trong hoàn cảnh người chủ tài sản không có điều kiện ngăn cản. Do vậy, người phạm tội không cần và không có ý định sử dụng thủ đoạn nào khác để đối phó với chủ tài sản. Người phạm tội không dùng vũ lực, không đe dọa dùng vũ lực, không uy hiếp tinh thần cũng như không nhanh chóng chiếm đoạt và lẩn tránh.

Trộm cắp tài sản

Dấu hiệu mặt khách quan thể hiện ở hành vi phạm tội là hành vi chiếm đoạt tài sản cùng với hai dấu hiệu khác thể hiện tính chất của hành vi chiếm đoạt và tính chất của đối tượng bị chiếm đoạt. Đó là:

  • Hành vi lén lút: Được người phạm tội thực hiện bằng hình thức có khả năng không cho phép chủ tài sản biết có hành vi chiếm đoạt khi hành vi này xảy ra.
  • Tài sản đang có người quản lý: Hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản phải là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản đang có người quản lý.

Hình phạt

Công nhiên chiếm đoạt tài sản

Điều 172 BLHS quy định về các mức hình phạt của Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, theo đó có 04 khung hình phạt chính và 01 khung hình phạt bổ sung. Cụ thể:

1. Người nào công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 173, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ88.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

b) Hành hung để tẩu thoát;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Chiếm đoạt tài sản là hàng cứu trợ;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Trộm cắp tài sản

Điều 173 BLHS quy định về các mức phạt đối với tội này như sau:

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Tài sản là bảo vật quốc gia;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về: Phân biệt Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản và Trộm cắp tài sản. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 1900.4580.

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Một số bài viết có liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.