Phân biệt Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và Tội lạm dụng, chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản

Các hành vi phạm tội có đối tượng là tài sản không còn là điều gì xa lạ đối với mọi người. Không chỉ những người bình thường phạm tội mà còn có cả những chủ thể đặc biệt, đó là những người có chức vụ quyền hạn trong bộ máy nhà nước. Các tội phạm về lạm dụng chiếm đoạt tài sản cũng khá bổ biến hiện nay. Vậy thì hành vi lạm dụng chiếm đoạt tài sản của các chủ thể đặc biệt phạm tội có gì khác? Làm rõ vấn đề trên, Luật Tuệ An gửi đến bạn đọc nội dung tư vấn thông qua bài viết Phân biệt Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và Tội lạm dụng, chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản dưới đây.

Căn cứ pháp lý

Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 (BLHS).

Điểm khác nhau giữa Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt và lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản

Dấu hiệu chủ thể của tội phạm

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Chủ thể của tội phạm này được quy định phải là người đã được chủ tài sản tín nhiệm giao cho tài sản nhất định. Cơ sở của sự tín nhiệm là việc giao và nhận tài sản hoàn toàn ngay thẳng và dựa trên hợp đồng.

Lạm dụng, chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản

Chủ thể của tội này được quy định là chủ thể đặc biệt. Đó là người có chức vụ, quyền hạn.

Phân biệt Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và Tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản
Phân biệt Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và Tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản

Dấu hiệu hành vi phạm tội

Lạm dụng tín nhiệm

Hành vi phạm tội của tội này là hành vi làm cho chủ tài sản mất toàn bộ hay một phần tài sản đã được giao trên cơ sở hợp đồng.

Hành vi phạm tội ở đây là hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết. những hành vi đó được quy định có thể là:

  • Không trả lại tài sản bằng thủ đoạn bỏ trốn hoặc bằng thủ đoạn gian dối (như giả tạo bị mất tài sản, đánh tráo tài sản,…)
  • Cố tình không trả lại tài sản khi đến hạn mặc dù có điều kiện, khả năng trả.
  • Không trả lại được tài sản do không có khả năng vì đã sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp.

Lạm dụng chức vụ, quyền hạn

Hành vi khách quan ở đây là hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác. Trong đó lạm quyền được hiểu là việc vượt ra khỏi phạm vi quyền hạn của mình nhưng vẫn được thực hiện trên cơ sở chức vụ, quyền hạn của chủ thể.

Người phạm tội thực hiện tội phạm bằng nhiều thủ đoạn khác nhau. Trong thực tế các thủ đoạn này có thể là lạm dụng chức vụ, quyền hạn để uy hiếp tinh thần hoặc lừa dối hoặc lạm dụng tín nhiệm.

Hình phạt

Lạm dụng tín nhiệm

Điều 175 quy định về các mức hình phạt đối với tội này như sau:

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn

Điều 355 BLHH quy định về các mức hình phạt đối với tội này bao gồm 4 khung hình phạt chính và 1 khung hình phạt bổ sung. Cụ thể như sau:

1. Người nào lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 06 năm:

a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng359 đến dưới 3.000.000.000 đồng;

e) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;

c) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động;

d) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về: Phân biệt Tội lạm dụng chiếm đoạt tài sản và Tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 1900.4580.

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Một số bài viết có liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.