Phân biệt tội Làm nhục người khác và tội Vu khống

Hành vi làm nhục người khác và hành vi vu không người khác có cấu thành một tội phạm không? Vì có dấu hiệu pháp lý khá giống nhau nên hai hành vi này thường bị nhầm lẫn khi áp dụng điều luật trên thực tế. Vậy hai hành vi này cấu thành tội gì? Làm sao để phân biệt? Hình phạt đối với mỗi tội ra sao? Các vấn đề trên sẽ được Luật Tuệ An tư vấn cụ thể qua bài viết: Phân biệt Tội làm nhục người khác và Tội vu khống dưới đây.

Căn cứ pháp lý

Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 (BLHS).

Điểm giống nhau giữa Tội làm nhục người khác và Tội vu khống

Cả hai tội đều xâm phạm đến khách thể là nhân phẩm, danh dự con người; đều được thực hiện do hình thức lỗi cố ý trực tiếp; chủ thể của hai tội đều là bất kỳ người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ độ tuổi theo quy định chung.

Phân biệt tội Làm nhục người khác và tội Vu khống
Phân biệt tội Làm nhục người khác và tội Vu khống

Điểm khác nhau giữa Tội làm nhục người khác và Tội vu khống

Bên cạnh những điểm giống nhau kể trên, hai tội này cũng có các đặc điểm khác nhau. Thể hiển ở nhiều yếu tố:

Cơ sở pháp lý

Tội làm nhục người khác

Tội làm nhục người khác được quy định tại Điều 155 BLHS.

Được quy định là hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác.

Tội vu khống

Tội vu không được quy định tạ Điều 156 BLHS, điều luật mô tả tội này bằng cách liệt kê 3 dạng hành vi phạm tội.

Dấu hiệu pháp lý

Tội làm nhục người khác

  • Mặt khách quan của tội phạm:

Mặt khách quan của tội làm nhục người khác thể hiện ở hành vi có tính chất xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác. Hình thức biểu hiện của hành vi này rất đa dạng:

Có thể là những lời nói có tính chất thóa mạ, sỉ nhục, miệt thị hạ thấp danh dự, xúc phạm nhân phẩm như chửi bới, nhạo báng… hoặc có thể là những cử chỉ, hành vi có tính chất bỉ ổi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác..

Những hành vi này có thể được thực hiện công khai trước mặt người bị xúc phạm hoặc cũng có thể qua người khác để đến người này.

  • Mặt chủ quan của tội phạm:

Thể hiện qua lỗi cố ý của người phạm tội. Họ biết hành vi của mình là xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác nhưng đã thực hiện hành vi để đạt được mục đích đó.

  • Về chủ thể tội phạm:

Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên.

Tội vu khống

Theo Điều luật có 3 dạng hành vi phạm tội của tội này. Đó là:

  • Hành vi bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc nhằm gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác:

Người phạm tội có hành vi đưa ra những thông tin không đúng sự thật và có nội dung xúc phạm nhân phẩm, danh dự, uy tín người khác. Hình thức đưa ra thông tin thường thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau như truyền miệng, qua các phương tiện thông tin đại chúng, viết đơn, thư tố giác…

Lỗi của người phạm tội ở hành vi này là lỗi cố ý. Họ biết những thông tin mình đưa ra là không đúng sự thật nhưng đã thực hiện nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

  • Hành vi loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc nhằm gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác:

Ở dạng hành vi này, người phạm tội tuy không tự đưa ra những thông tin không đúng sự thật và có nội dung xúc phạm đến nhân phẩm, danh dự, uy tín người khác nhưng đã có hành vi loan truyền tiếp những thông tin này mà người khác đã đưa ra đến người tiếp theo bằng nhiều hình thức khác nhau.

Về lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý. Họ biết thông tin mà mình loan truyền là không đúng nhưng đã loan truyền nhằm mục đích xúc phạm danh dự hoặc nhằm gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

  • Hành vi bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan nhà nước:

Hành vi phạm tội thứ ba của Tội vu khống là người phạm tội có hành vi tố cáo người khác có hành vi phạm tội trước cơ quan nhà nước (cơ quan công an, hải quan, viện kiểm sát…) mặc dù trên thực tế người bị tố cáo không có hành vi phạm tội đó.

Lỗi của người phạm tội ở hành vi này cũng là lỗi cố ý. Người phạm tội biết rõ người mình tố giác không có hành vi phạm tội nhưng vẫn tố giác họ.

Hình phạt

Tội làm nhục người khác

Về hình phạt của tội này được quy định tại Điều 155 BLHS, theo đó quy định 03 khung hình phạt chính và 01 khung hình phạt bổ sung. Mức hình phạt cao nhất cho tội này là phạt tù lên đến 05 năm. Cụ thể như sau:

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%75.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên76;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Tội vu khống

Về hình phạt của tội này được quy định tại Điều 156 BLHS. Cụ thể:

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%77;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên78;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về: Phân biệt tội Làm nhục người khác và tội Vu khống. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 1900.4580.

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Một số bài viết có liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.