Phân biệt Tội vận chuyển trái phép chất ma túy và Tội tàng trữ trái phép ma túy

Ma túy là chất gây nghiện nguy hiểm bởi vậy nhà nước luôn có những quy định rất nghiêm ngặt về những hành vi có liên quan đến ma túy như vận chuyển, buôn bán, tàng trữ… Tuy nhiên vấn đề vi phạm về ma túy luôn là vấn đề nóng, tăng lên theo từng năm. Đa số người dân vẫn chưa hiểu rõ các tội phạm quy định về ma túy, tiêu biểu hai tội là vận chuyển trái phép và tàng trữ trái phép vẫn còn có nhiều sự nhầm lẫn. Bài viết này, Luật Tuệ An sẽ cung cấp cho bạn đọc những kiến thức nhằm Phân biệt Tội vận chuyển trái phép chất ma túy và Tội tàng trữ trái phép ma túy.

Căn cứ pháp lý

Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 (BLHS).

Điểm giống nhau giữa Tội vận chuyển trái phép chất ma túy và Tội tàng trữ trái phép chất ma túy.

Cả hai tội này đều có điểm giống nhau là có hành vi cố ý xâm phạm chế độ quản lý về ma túy của nhà nước.

Cả hai tội phạm có đối tương là các chất ma túy (theo nghĩa rộng) và các vật dụng phục vụ sản xuất và sử dụng chất ma túy.

Các chất ma túy bao gồm chất ma túy theo nghĩa hẹp là chất gây nghiện và chất hướng thần; tiền chất; thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần; cây có chứa chất ma túy.

Phân biệt Tội vận chuyển trái phép chất ma túy và Tội tàng trữ trái phép ma túy
Phân biệt Tội vận chuyển trái phép chất ma túy và Tội tàng trữ trái phép ma túy

Điểm khác nhau giữa Tội vận chuyển trái phép chất ma túy và Tội tàng trữ trái phép chất ma túy.

Dấu hiệu mặt khách quan của tội phạm

Tội vận chuyển trái phép

Hành vi khách quan của tội này được quy định là hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy. Đây là những hành vi chuyển dịch chất ma túy từ nơi này đến nơi khác mà không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.

Hành vi này có thể được thực hiện bằng bất kỳ hình thức nào như mang theo người, vận chuyển qua bưu điện, đường hàng không hoặc bằng các phương tiện khác nhau…

Tàng trữ trái phép

Hành vi khách quan của tội phạm được quy định là hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy. Đây là hành vi cất giữ, cất giấu ma túy. Các dạng hành vi này có thể được thực hiện ở bất cứ nơi nào, như cất giữ trong nhà, ngoài vườn… hay cất giấu trong quần áo, tư trang, trong người… và bất kể thời gian bao lâu.

Hành vi cất giữ, cất giấu trái phép khi hành vi đó được thực hiện mà không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.

Dấu hiệu mục đích phạm tội

Vận chuyển trái phép

Người phạm tội không nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy. Theo đó hành vi vận chuyển trái phép chất ma túy nhằm mục đích sản xuất, mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy sẽ không cấu thành tội này.

Tàng trữ trái phép

Điều luật quy định, người phạm tội không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy. Theo đó, hành vi cất giữ, cất giấu trái phép nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy sẽ không cấu thành tội này.

Hình phạt                   

Vận chuyển trái phép

Theo Điều 250 BLHS, quy định các mức hình phạt đối với loại tội này, theo đó có 4 khung hình phạt chính và 1 khung hình phạt bổ sung. Khung hình phạt cơ bản được quy định là tù có thời hạn từ 2 – 7 năm.

Ba khung hình phạt tăng nặng được quy định là hình phạt từ từ 7 – 15 năm; từ 15-20 năm và từ phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

Các dấu hiệu định khung hình phạt tăng nặng bao gồm chủ yếu là các dấu hiệu về khối lượng, thể tích của chất ma túy được vận chuyển cũng như một số dấu hiệu khác.

Khung hình phạt bỏ sung (có thể được áp dụng) là phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 500 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Tội tàng trữ trái phép

Theo quy định tại Điều 249 BLHS, quy định các mức phạt đối với loại tội này bao gồm 4 khung hình phạt chính và 1 khung hình phạt bổ sung. Khung hình phạt cơ bả được quy định là hình phạt tù từ 01 – 05 năm.

Ba khung hình phạt tăng nặng được quy định là hình phạt từ từ 05 năm đến 10 năm; từ 10 năm đến 15 năm và từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Các dấu hiệu định khung hình phạt tăng nặng bao gồm chủ yếu là các dấu hiệu về khối lượng, thể tích của chất ma túy được tàng trữ cũng như một số dấu hiệu khác.

Khung hình phạt bổ sung (có thể được áp dụng) là phạt tiền từ 05 triệu đồng đến 500 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về: Phân biệt Tội vận chuyển trái phép chất ma túy và Tội tàng trữ trái phép ma túy. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 1900.4580.

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Một số bài viết có liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.