Phân biệt Vụ án dân sự và Vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật

Việc phân biệt Vụ án dân sự và Vụ việc dân sự là cần thiết vì trong thực tế đời sống hàng ngày luôn phát sinh các vấn đề liên quan đến quan hệ dân sự như các vấn đề tranh chấp trong hợp đồng mua bán, vay tài sản, quan hệ thuê mượn…hoặc các vấn đề liên quan đến quan hệ hôn nhân gia đình, thừa kế… Nhưng để hiểu rõ bản chất của nó thì chắc chắc không phải ai cũng biết. Cho nên, bài viết sau đây, Luật Tuệ An xin hỗ trợ thắc mắc của bạn về việc Phân biệt Vụ án dân sự và Vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật

Phân biệt Vụ án dân sự và Vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật
Phân biệt Vụ án dân sự và Vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật

Cơ sở pháp lý

Vụ án dân sự là gì?

Tại Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự có đề cập đến vụ án dân sự, theo đó các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động được gọi chung là vụ án dân sự. Có thể hiểu một cách đơn giản, vụ án dân sự là các tranh chấp xảy ra giữa các đương sự mà theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự thì cá nhân, tổ chức tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Vụ việc dân sự là gì?

Vụ việc dân sự bao gồm: vụ án dân sự và việc dân sự.

Việc dân sự tức là các bên không có tranh chấp với nhau tuy nhiên có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết, công nhận… một số vấn đề và Tòa án phải thụ lý đơn yêu cầu đó. Vậy việc dân sự xảy ra khi thỏa mãn cả ba yếu tố sau: các bên không có tranh chấp với nhau; có đơn yêu cầu; Tòa án phải thụ lý đơn yêu cầu đó.

Vụ việc dân sự  là các tranh chấp, các yêu cầu về dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại và lao động được Tòa án thụ lý, giải quyết theo trình tự, thủ tục theo pháp luật tố tụng dân sự quy định trên cơ sở có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Ngoài ra việc dân sự là việc cá nhân, cơ quan tổ chức không có tranh chấp nhưng có yêu cầu tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý nào đó.

Phân biệt Vụ án dân sự và Vụ việc dân sự

Giữa Vụ án dân sự và Vụ việc dân sự nó hoàn toàn khác nhau và để chứng minh điều đó thì có một số điểm khác nhau được nêu rõ như sau:

STTTiêu chí so sánhVụ án dân sựVụ việc dân sự
1Chủ thể                    Cá nhân, tổ chức
2Tranh chấp xảy raCó tranh chấp xảy ra.Không có tranh chấp xảy ra.
3Tính chấtLà việc giải quyết tranh chấp về các vấn đề dân sự giữa cá nhân, tổ chức này với cá nhân, tổ chức khác; có nguyên đơn và bị đơn; Tòa án giải quyết trên cở bảo vệ quyền lợi của người có quyền và buộc người có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ.Là việc riêng của cá nhân, tổ chức, không có nguyên đơn, bị đơn mà chỉ có người yêu cầu Tòa án giải quyết, từ yêu cầu của đương sự, Tòa án công nhận quyền và nghĩa vụ cho họ.
4Hình thức giải quyết của chủ thểKhởi kiện tại tòa.Yêu cầu Tòa án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý nào đó là căn cứ phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự.
5Cách thức giải quyết của Tòa ánCó thể trải qua các giai đoạn: Sơ thẩmPhúc thẩmThủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luậtXác minh, ra quyết định, tuyên bố theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức.
6Trình tự, thời gian giải quyếtTrình tự, thủ tục nhiều, chặt chẽ hơn giải quyết việc dân sự.Giải quyết vụ án dân sự phải mở phiên tòa.Trình tự giải quyết gọn gàng, đơn giản, thời gian giải quyết nhanh.Giải quyết việc dân sự bằng việc mở phiên họp công khai để xét đơn yêu cầu.
7Thành phần giải quyếtThẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Viện Kiểm sát.Thẩm phán (có thể 1 hoặc 3 thẩm phán tùy từng vụ việc dân sự), Viện Kiểm sát, Trọng tài Thương mại (nếu yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài Thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại) theo khoản 2 Điều 31 của BLTTDS 2015.
8Thành phần đương sựNguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Nguyên đơn và bị đơn có sự đối kháng với nhau về mặt lợi íchNgười yêu cầu và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Các đương sự không có sự đối kháng với nhau về mặt lợi ích.
9Thời hạn kháng cáo, kháng nghịDài hơn so với quyết định giải quyết việc dân sự.Ngắn hơn so với kháng cáo, kháng nghị bản án.
10Phí, lệ phíÁn phí theo giá ngạch (tính theo %) và án phí không theo giá ngạch (cố định).Lệ phí cố định (được quy định cụ thể tại Nghị quyết 326/2016)
11Kết quả giải quyếtTuyên bằng bản án.Tuyên bằng quyết định.
12Ví dụTranh chấp thừa kế;Tranh chấp hợp đồng dân sự;Tranh chấp đất đai.Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân…Yêu cầu tuyên bố một người đã mất tích;Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật;Yêu cầu công nhận bản án nước ngoài tại Việt Nam;Yêu cầu một người mất năng lực hành vi dân sự…

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An Mẫu đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại mới nhất 2022. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác về Dân sự tại đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.