Pháp luật quy định như thế nào về hủy bỏ hợp đồng?

Hợp đồng là giao dịch tương đối phổ biến trong giao lưu dân sự. Các chủ thể khi tham gia giao kết hợp đồng thường cùng hướng đến việc đạt được những lợi ích nhất định. Thế nhưng, trên thực tế, không phải lúc nào quá trình thực hiện hợp đồng cũng diễn ra theo đúng như các bên đã dự liệu. Hiểu rõ được vấn đề này, trong phạm vi bài viết dưới đây, Luật Tuệ An xin chia sẻ tới bạn đọc một số nội dung pháp lý liên quan tới chủ đề Pháp luật quy định như thế nào về hủy bỏ hợp đồng?. Hy vọng bài viết này sẽ đem đến cho bạn đọc những thông tin hữu ích!

Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Dân sự năm 2015.

Thế nào là hủy bỏ hợp đồng?

Trước hết, cần hiểu thế nào là hủy bỏ hợp đồng. Pháp luật dân sự hiện hành không đưa ra khái niệm về hủy bỏ hợp đồng mà chỉ liệt kê các trường hợp được hủy bỏ hợp đồng. Tuy nhiên, từ những quy định này, ta có thể nhìn nhận một cách khái quát về hủy bỏ hợp đồng. Theo đó, hủy bỏ hợp đồng là việc các bên trong quan hệ hợp đồng chấm dứt hiệu lực hợp đồng đã giao kết trước đó. Việc hủy bỏ hợp đồng này được thực hiện theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật. Có thể nói, đây là một trong những quyền năng cơ bản của các bên khi tham gia giao kết và thực hiện hợp đồng.

Pháp luật quy định như thế nào về hủy bỏ hợp đồng?
Pháp luật quy định như thế nào về hủy bỏ hợp đồng?

Căn cứ hủy bỏ hợp đồng

Không phải bất cứ trường hợp nào hợp đồng cũng đương nhiên được hủy bỏ. Hợp đồng chỉ được hủy bỏ khi có một trong các căn cứ sau đây:

Các trường hợp hủy hợp đồng mà không phải bồi thường.

Khi xuất hiện một trong các căn cứ sau đây thì hợp đồng đã giao kết giữa các bên bị hủy mà không phải bồi thường thiệt hại. Cụ thể bao gồm:

Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận.

Vi phạm hợp đồng ở đây có thể là việc vi phạm một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ hợp đồng. Sự vi phạm này có thể được coi là nghiêm trọng hoặc không nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu điều khoản hợp đồng các bên quy định sự vi phạm này là điều kiện để hủy hợp đồng thì hợp đồng sẽ được hủy bỏ. Điều này cũng có nghĩa, nếu trong quá trình đàm phán, soạn thảo hợp đồng, các bên không quy định về điều kiện hủy hợp đồng thì các bên không được thực hiện quyền hủy bỏ đối với hợp đồng.

Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng.

Khác với trường hợp trên, việc hủy hợp đồng trong trường hợp này không cần dựa trên sự thỏa thuận của các bên. Vi phạm nghiêm trọng được hiểu là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng. Khi tiến hành giao kết hợp đồng, mục đích mà các bên hướng tới là đạt được những lợi ích nhất định. Do đó, nếu việc vi phạm khiến mục đích này không đạt được thì hợp đồng buộc phải hủy bỏ.

Trường hợp khác do luật quy định.

Bên cạnh pháp luật dân sự, một số pháp luật chuyên ngành khác cũng đặt ra những quy định riêng về hủy hợp đồng. Chẳng hạn như pháp luật đất đai quy định về hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, pháp luật lao động quy định về hủy hợp đồng lao động,… Vậy, trong trường hợp các bên không có thỏa thuận về việc hủy bỏ thì sẽ căn cứ vào các quy định pháp luật chuyên ngành để xác định việc có hay không quyền hủy hợp đồng của một bên.

Khi có một trong các căn cứ hủy bỏ trên đây, bên hủy bỏ phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ. Điều này nhằm đảm bảo sẽ không phát sinh những thiệt hại không đáng có do việc ngừng thực hiện hợp đồng mang lại. Nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Hủy bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ

Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên thường đặt ra một thời hạn nhất định đảm bảo việc thực hiện một cách tốt nhất nghĩa vụ hợp đồng. Vì vậy, nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ mà bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trong một thời hạn hợp lý những bên có nghĩa vụ không thực hiện thì bên có quyền có thể hủy hợp đồng.

Bên cạnh đó, trong trường hợp do tính chất của hợp đồng hoặc do ý chí của các bên, hợp đồng sẽ không đạt được mục đích nếu không được thực hiện trong thời hạn nhất định. Do đó, nếu hết thời hạn quy định mà bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, bên có quyền phải chứng minh được việc không đạt được mục đích giao kết do tính chất hợp đồng hoặc ý chí các bên. Điều này nhằm tránh tình trạng hủy hợp đồng một cách tùy tiện.

Hủy bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện

Không có khả năng thực hiện hợp đồng trong trường hợp này được hiểu là bên có nghĩa vụ không có đủ điều kiện, khả năng tài chính, trình độ,…để thực hiện nghĩa vụ đã giao kết. Hoặc, việc không thể thực hiện nghĩa vụ này có thể xuất phát từ một nguyên nhân khách quan nào đó. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình làm cho mục đích của bên có quyền không thể đạt được thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Tuy nhiên, ở một góc độ nào đó, hợp đồng bị hủy trong trường hợp này vốn không xuất phát từ sự vi phạm của các bên. Hay nói cách khác là không do ý chí chủ quan của bên có nghĩa vụ. Nghĩa vụ không thể thực hiện có thể vì nhiều nguyên nhân như sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách quan. Do đó, bên có quyền cũng cần tạo điều kiện giúp đỡ bên có nghĩa vụ hoàn thành nghĩa vụ. Điều này nhằm đảm bảo thực hiện tốt nguyên tắc thiện chí trong giao lưu dân sự.

Hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp tài sản bị mất, bị hư hỏng

Trường hợp một bên làm mất, làm hư hỏng tài sản là đối tượng của hợp đồng mà không thể hoàn trả, đền bù bằng tài sản khác hoặc không thể sửa chữa, thay thế bằng tài sản cùng loại thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng. Bởi lẽ, khi đó, đối tượng của hợp đồng mà các bên hướng tới đã không còn.

Bên cạnh đó, bên vi phạm phải bồi thường bằng tiền ngang với giá trị của tài sản bị mất, bị hư hỏng. Tuy nhiên, nếu việc tài sản bị mất, hư hỏng vì lí do bất khả kháng hoặc do một phần lỗi của bên bị vi phạm thì việc bồi thường sẽ được xem xét. Theo đó, các bên cần thỏa thuận về trách nhiệm bồi thường hoặc bên vi phạm chỉ phải bồi thường thiệt hại tương ứng với mức độ lỗi của mình.

Hậu quả pháp lý của việc hủy bỏ hợp đồng

Việc hủy hợp đồng sẽ dẫn đến một số hệ quả pháp lý nhất định. Cụ thể như sau:

– Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết. Theo đó, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận. Quy định này không áp dụng đối với thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.

– Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Nghĩa vụ hoàn trả được thực hiện sau khi trừ đi chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản. Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật. Trường hợp không hoàn trả được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để hoàn trả. Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện cùng một thời điểm. Nếu các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật liên quan có quy định khác thì sẽ ưu tiện áp dụng thỏa thuận/quy định đó.

– Bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường.

– Việc giải quyết các hậu quả liên quan đến quyền nhân thân thực hiện theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 và quy định của pháp luật khác có liên quan.

– Trường hợp việc hủy bỏ hợp đồng không có căn cứ do luật định thì bên hủy bỏ được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự do không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật khác có liên quan.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác về Dân sự tại đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.