Phương pháp xác định giá thuê nhà ở công vụ hiện nay

Ngày nay, Nhà ở được coi là một công trình xây dựng phổ biến, được sử dụng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân. Tùy theo tính chất, nhu cầu sử dụng, hình thức xây dựng mà nhà nước ta chia ra những loại nhà ở như:Nhà chung cư với nhà ở riêng lẻ, Nhà ở thương mại, Nhà ở công vụ, Nhà ở tái định cư,…Đặc biệt, đối với loại hình nhà ở công vụ hiện nay, thông thường người dân sẽ chỉ được tiếp cận dưới hình thức thuê. Vậy, giá thuê nhà ở công vụ hiện nay được xác định như thế nào?

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Nhận thấy những vướng mắc chung của quý bạn đọc, Luật Tuệ An xin gửi tới quý bạn đọc những thông tin về vấn đề trên như sau:

Cơ sở pháp lý

  • Luật Nhà ở năm 2014
  • Thông tư 09/2015/TT-BXD hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ.
Tổng đài tư vấn luật 24/7– “VỮNG NIỀM TIN- TRỌN CHỮ TÍN”: 1900 4580

Điều kiện để được thuê nhà ở công vụ hiện nay

Theo quy định của pháp luật, Nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để cho các đối tượng thuộc diện được ở nhà công vụ thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác.

Từ định nghĩa trên, chúng ta có thể rút ra một số những đặc điểm cơ bản về nhà ở công vụ như sau:
  • Thứ nhất, người được sử dụng nhà công vụ thì phải là người có chức vụ công tác. Như vậy cũng có nghĩa rằng, đối với những người dân thông thường, sẽ rất khó để tiếp cận sử dụng loại nhà ở này. Tuy nhiên cũng cần lưu ý, khi hết thời gian đảm nhận chức vụ, công tác, người sử dụng phải bàn giao lại nhà cho cơ quan có thẩm quyền quản lý.
  • Thứ hai, hình thức sử dụng nhà công vụ là hình thức thuê; không được nhận chuyển nhượng quyền sở hữu. Điều này là hoàn toàn phù hợp với hoạt động luân chuyển cán bộ; công chức, viên chức một cách linh hoạt của nhà nước.

Đối tượng được phép thuê nhà ở công vụ hiện nay được quy định có thể kể đến như:

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động; luân chuyển theo yêu cầu quốc phòng; an ninh (trừ đối tượng mà pháp luật quy định phải ở trong doanh trại của lực lượng vũ trang)
  • Giáo viên đến công tác tại khu vực nông thôn; xã vùng sâu, vùng xa; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo;
  • Bác sĩ, nhân viên y tế đến công tác tại khu vực nông thôn, xã vùng sâu, vùng xa; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; khu vực biên giới, hải đảo;
  • ……………………..
Trên thực tế, với mỗi đối tượng thì nhà nước ta lại đặt ra những điều kiện riêng biệt để thuê nhà ở công vụ.

– Đối với các cán bộ lãnh đạo của Đảng; Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ thì sẽ được bố trí nhà ở theo yêu cầu an ninh;

– Tuy nhiên đối với một số đối tượng khác như: sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; giáo viên, bác sĩ; nhân viên y tế,… thì phải đáp ứng các điều kiện như:

  • Thuộc diện chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình; và chưa được mua, thuê; hoặc thuê mua nhà ở xã hội tại địa phương nơi đến công tác hoặc;
  • Đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại nơi đến công tác nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu.

Phương pháp tính giá thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật

Ngày nay, phương pháp xác định giá thuê nhà ở công vụ được quy định chi tiết tại Thông tư 09/2015/TT-BXD. Theo đó

 – Đối với trường hợp thuê nhà ở công vụ đang sử dụng

Công thức xác định giá cho thuê nhà ở công vụ

Trong đó:

  • Gt là giá cho thuê 1m2 sử dụng căn hộ trong 1 tháng (đồng/m2/tháng).
  • Q là tổng chi phí quản lý vận hành, quản lý cho thuê hàng năm của khu nhà ở công vụ (đồng/năm).
  • Bt là chi phí bảo trì nhà chung cư bình quân năm (đồng/năm).
  • Tdv là các khoản thu từ kinh doanh các dịch vụ khu nhà ở công vụ trong năm như: Dịch vụ trông giữ xe, dịch vụ căng tin, quảng cáo và các khoản thu dịch vụ khác theo quy định của pháp luật (đồng/năm).
  • S là tổng diện tích sử dụng các căn hộ của khu nhà ở công vụ (m2).
  • P là lợi nhuận định mức hợp lý (đơn vị tính %).
  • K là hệ số giảm giá do đơn vị quản lý vận hành hỗ trợ giảm giá cho thuê nhà ở công vụ (nếu có).
  • T là thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nước.

– Đối với trường hợp thuê nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng mới

Công thức xác định giá cho thuê nhà ở công vụ

Trong đó:

  • Gt là giá cho thuê 1m2 sử dụng căn hộ trong 1 tháng (đồng/m2/tháng).
  • dkQ là dự kiến tổng chi phí quản lý vận hành; quản lý cho thuê hàng năm của khu nhà ở công vụ (đồng/năm).
  • dkTdv là dự kiến các khoản thu từ kinh doanh các dịch vụ khu nhà ở công vụ trong năm như: Dịch vụ trông xe, dịch vụ căng tin; quảng cáo và các khoản thu dịch vụ khác (nếu có) theo quy định của pháp luật (đồng/năm).
  • S là tổng diện tích sử dụng các căn hộ của khu nhà ở công vụ (m2).
  • P, T, K tương tự như trên
  • dkBt là dự kiến chi phí bảo trì nhà chung cư và bảo trì trang bị nội thất gắn với nhà ở công vụ (nếu có) bình quân năm (đồng/năm).

– Đối với trường hợp thuê nhà ở công vụ có nguồn gốc là nhà ở thương mại được mua làm nhà ở công vụ

Công thức xác định giá cho thuê nhà ở công vụ

Trong đó:

  • Gt là giá cho thuê 1m2 sử dụng căn hộ trong 1 tháng (đồng/m2/tháng).
  • P1 là chi phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được Chủ đầu tư dự kiến và thỏa thuận với đại diện các hộ dân trong nhà chung cư để áp dụng cho toàn bộ các căn hộ trong đó có các căn hộ công vụ trong nhà chung cư (đồng/m2 sử dụng/năm).
  • Q1 là chi phí quản lý cho thuê trực tiếp (tính % trên tổng chi phí trực tiếp quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng nhà ở).
  • Q2 là chi phí quản lý cho thuê gián tiếp (tính % trên tổng chi phí trực tiếp quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng nhà ở).
  • dkTdv là dự kiến các khoản thu từ kinh doanh các dịch vụ trong khu nhà ở thương mại phân bổ cho diện tích sử dụng nhà ở công vụ trong năm như: Dịch vụ trông xe, dịch vụ căng tin; quảng cáo và các khoản thu dịch vụ khác (nếu có) theo quy định của pháp luật (đồng/năm).
  • S là tổng diện tích sử dụng các căn hộ công vụ (m2).
  • T là thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định của Nhà nước.
  • dkBt là dự kiến chi phí bảo trì nhà chung cư bình quân năm tính tương tự như trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này (đồng/năm).

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn đất đai – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Ngoài ra các bạn có thể tìm hiểu về lĩnh vực Đất đai tại đây:

LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Gia An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.