Quan hệ với người dưới 16 tuổi bị xử phạt như thế nào?

Các tội phạm về tình dục luôn được pháp luật Hình sự chú trọng. Đặc biệt là đối với nhóm nạn nhân thuộc đối tượng người dưới 16 tuổi. Đây là nhóm đối tượng được pháp luật ưu tiên giáo dục, chăm sóc và bảo vệ. Vậy quan hệ với người dưới 16 tuổi có phạm tội về tình dục không? Pháp luật Hình sự quy định về xử phạt ra sao? Giải đáp thắc mắc trên, Luật Tuệ An thông tin đến bạn đọc bài viết Quan hệ với người dưới 16 tuổi bị xử phạt như thế nào?                       

Căn cứ pháp lý

Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 (BLHS).

Quan hệ với người từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi

Trường hợp ép buộc quan hệ trái ý muốn

Người phạm tội nếu ép buộc, cưỡng đoạt người từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi quan hệ tình dục trái ý muốn, người thực hiện có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về:

  • Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi với đặc điểm hành vi phạm tội là hành vi dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người dưới 16 tuổi trái với ý muốn của họ.
  • Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi với đặc điểm hành vi là: Người dùng mọi thủ đoạn khiến người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi đang ở trong tình trạng lệ thuộc mình hoặc trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác.
Quan hệ với người dưới 16 tuổi bị xử phạt như thế nào?
Quan hệ với người dưới 16 tuổi bị xử phạt như thế nào?

Mức hình phạt đối với hai tội này được quy định tại Điều 142 và Điều 144 BLHS như sau:

Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi trái với ý muốn của họ;

b) Giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người dưới 13 tuổi.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Có tính chất loạn luân;

b) Làm nạn nhân có thai;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

d) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;

đ) Phạm tội 02 lần trở lên;

e) Đối với 02 người trở lên;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Có tổ chức;

b) Nhiều người hiếp một người;

c) Đối với người dưới 10 tuổi;

d) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

đ) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;

e) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

1. Người nào dùng mọi thủ đoạn khiến người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi đang ở trong tình trạng lệ thuộc mình hoặc trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tính chất loạn luân;

b) Làm nạn nhân có thai;

c) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 3 1% đến 60%;

d) Phạm tội 02 lần trở lên;

đ) Đối với 02 người trở lên;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Nhiều người cưỡng dâm một người;

b) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;

d) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Trường hợp quan hệ tự nguyện

Việc quan hệ tự nguyện với người từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi được BLHS quy định tại Điều 145. Với tội danh giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi.

Theo đó, người nào đủ 18 tuổi trở lên mà giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi tự nguyện thì bị phạt tù từ 01 đến 05 năm.

Như vậy, người dưới 18 tuổi quan hệ với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi tự nguyện thì không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này.

Ngoài khung hinh phạt cơ bản, Điều 145 quy định các khung hình tăng nặng khác như: Tù từ 03 – 10 năm; từ 07 – 15 năm tùy trường hợp cụ thể.

Hình phạt bổ sung có thể được áp dụng với người phạm tội này là bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 – 05 năm.

Quan hệ với người dưới 13 tuổi

Đối với nạn nhân thuộc người dưới 13 tuổi người phạm tội sẽ bị xử lý hình sự trong mọi trường hợp. Hành vi xâm hại tình dục trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 13 tuổi là hành vi gây ảnh hưởng rất lớn tới tâm lý và sức khỏe của trẻ.

Cho nên, việc quan hệ với người dưới 13 tuổi dù là tự nguyện hay cưỡng đoạt, ép buộc thì đều phải chịu trách nhiệm hình sự. Theo quy định của BLHS, việc quan hệ với người dưới 13 tuổi được xếp vào một trong các hành vi phạm tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi.

Tuy nhiên người phạm tội ở đây phải là người từ đủ 14 tuổi trở lên. Trường hợp người dưới 14 tuổi giao cấu hoặc quan hệ tình dục với người dưới 13 tuổi không bị xử lý hình sự theo Điều 12 BLHS.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề: Quan hệ với người dưới 16 tuổi bị xử phạt như thế nào? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 1900.4580.

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Một số bài viết có liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.