Quản lý tài sản của người được giám hộ như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành?

Người giám hộ được thực hiện rất nhiều quyền cũng như phải chịu trách nhiệm về những nghĩa vụ nhất định đối với người được giám hộ. Bộ luật Dân sự ghi nhận việc người giám hộ có nghĩa vụ quản lý tài sản của người được giám hộ. Vậy quản lý tài sản của người được giám hộ như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành? Trong phạm vi bài viết hôm nay, Luật Tuệ An giải đáp thắc mắc mắc này để bạn đọc cùng tham khảo.

Để làm rõ vấn đề Quản lý tài sản của người được giám hộ như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành; chúng tôi xin tư vấn cho quý bạn đọc qua các ý chính sau:
  • Cơ sở pháp lý
  • Giám hộ là gì? Người được giám hộ gồm những ai?
  • Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ 
  • Quản lý tài sản của người được giám hộ
Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/71900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật Dân sự năm 2015

2. Giám hộ là gì? Người được giám hộ gồm những ai?

2.1. Giám hộ là gì?

Theo quy định tại BLDS 2015 thì giám hộ là việc người giám hộ thực hiện một số hành vi để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người được giám hộ trước pháp luật. Người giám hộ có thể thuộc diện giám hộ đương nhiên; được cơ quan nhà nước cử hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật.

2.2. Người được giám hộ gồm những ai?

Theo điều 47 BLDS 2015 quy định về người được giám hộ như sau:

1. Người được giám hộ bao gồm:

a) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;

b) Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha, mẹ đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; cha, mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con; cha, mẹ đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;

c) Người mất năng lực hành vi dân sự;

d) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

2. Một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu.

Điều 47 BLDS 2015

Như vậy, có thể thấy rằng người được giám hộ bao gồm những chủ thể sau:

– Người chưa thành niên

Khỏan 1 điều 21 BLDS 2015 quy định rằng: ” Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi“. Tuy nhiên, không phải người chưa thành niên nào cũng được giám hộ. Theo quy định của pháp luật thì những người chưa thành niên sau đây là người được giám hộ:

  • Người chưa thành niên không còn cha mẹ hoặc không xác định được cha mẹ. Đó là trường hợp cha mẹ đã chết; hoặc bị Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích theo quy định của pháp luật dân sự; và những đứa trẻ không biết cha mẹ là ai.
  • Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự; cha mẹ đều có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; cha mẹ đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con.
  • Cha mẹ đều không có khả năng chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ.
– Người mất năng lực hành vi dân sự

Người mất năng lực hành vi dân sự là người được giám hộ theo quy định của BLDS. Tuy nhiên một người được coi là mất năng lực hành vi dân sự chi khi có quyết định của Tòa án. Người mất năng lực hành vi dân sự được xác định cần đảm ảo 2 điều kiện sau:

  • Tình trạng mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác dẫn tới tình trạng không nhận thức và làm chủ hành vi.
  • Quyết định của Tòa án tuyên cá nhân là mất năng lực hành vi dân sự; dựa trên hai cơ sở là có yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về tình trạng bệnh tật của cá nhân này.
– Người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi

Một người được xem là có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Người từ đủ 18 tuổi trở lên
  • Người do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự.
  • Theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan.
  • Kết luận giám định pháp y tâm thần
  • Quyết định của Tòa án tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

=> Lưu ý: Một người chỉ có thể được một người giám hộ, trừ trường hợp cha, mẹ cùng giám hộ cho con hoặc ông, bà cùng giám hộ cho cháu.

3. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ

Vì người được giám hộ bao gồm các chủ thể có đặc điểm về năng lực hành vi khác nhau nên do đó nghĩa vụ của người giám hộ trong các trường hợp khác nhau là khác nhau. Theo quy định tại điều 55,56,57 BLDS 2015 thì :

3.1. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi

  • Chăm sóc, giáo dục người được giám hộ.
  • Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người chưa đủ mười lăm tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
  • Quản lý tài sản của người được giám hộ.
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

3.2. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi

  • Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự; trừ trường hợp pháp luật quy định người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
  • Quản lý tài sản của người được giám hộ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

3.3. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

– Người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có các nghĩa vụ sau đây:

  • Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ;
  • Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự;
  • Quản lý tài sản của người được giám hộ;
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

– Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi dân sự:

Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi có nghĩa vụ theo quyết định của Tòa án trong số các nghĩa vụ nêu trên.

4. Quản lý tài sản của người được giám hộ

4.1. Nghĩa vụ quản lý tài sản của người được giám hộ

Mặc dù nghĩa vụ của người giám hộ trong từng trường hợp khác nhau là khác nhau; tuy nhiên các trường hợp đều có chung nghĩa vụ là quản lý tài sản của người được giám hộ. BLDS 2015 quy định về việc người giám hộ quản lý tài sản người được giám hộ; vừa để phục vụ đời sống sinh hoạt bình thường của người được giám hộ và bảo vệ tài sản để bảo đảm cuộc sống lâu dài của họ; tránh việc lạm dụng để trục lợi trong một mối quan hệ mà người được giám hộ là yếu thế hơn. Điều 59 BLDS 2015 cụ thể hóa nghĩa vụ quản lý tài sản của người giám hộ như sau:

– Đối với người chưa thành niên; người mất năng lực hành vi dân sự

Người giám hộ chịu trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám hộ như tài sản của mình. Điều đó có nghĩa là, người giám hộ phải bảo đảm, giữ gìn cẩn trọng và chu đáo các tài sản đó.

  • Đối với tài sản có khả năng sinh lợi thì người giám hộ phải tận dụng, phát triển khả năng đó để làm tăng giá trị của tài sản.
  • Đối với tài sản cần có sự bảo dưỡng, sửa chữa như máy móc, nhà ở thì người giám hộ phải tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng theo định kỳ hoặc khi tài sản bị hư hỏng.
  • Đối với các giao dịch dân sự thì người giám hộ được thực hiện các giao dịch dân sự bằng tài sản của người được giám hộ vì lợi ích người được giám hộ. Giao dịch vì lợi ích của người giám hộ được hiểu là những giao dịch nhằm mục đích chăm sóc, học tập, chữa trị bệnh tật,…
– Đối với người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi

Người giám hộ có quyền và nghĩa vụ theo quyết định của Tòa án do có trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám hộ.

Theo quy định khoản 3 điều 586 BLDS 2015 về năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân; thì người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ; thì người giám hộ được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu tài sản không đủ hoặc không có thì người giám hộ phải lấy tiền của mình để bồi thường.

Pháp luật quy định người giám hộ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại ở đây là do họ có trách nhiệm quản lý, giáo dục người được giám hộ, nên khi gây thiệt hại thì họ có lỗi trong việc gây ra đó. Do đó, nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không lấy tài sản của mình để bồi thường.

4.2. Kiểm soát nghĩa vụ quản lý tài sản của người được giám hộ

Để kiểm soát việc người giám hộ sử dụng tài sản của người được giám hộ và bảo vệ tài sản của người được giám hộ; tránh việc người giám hộ lợi dụng việc giám hộ để tẩu tán, chiếm đoạt tài sản, thì luật đưa ra các quy định cụ thể như sau:

  • Người được giám hộ thực hiện các giao dịch dân sự đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ thì phải được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.
  • Người giám hộ không được đem tài sản của người được giám hộ đi tặng người khác
  • Giao dịch dân sự giữa người giám hộ với người được giám hộ có liên quan đến tài sản của người được giám hộ là vô hiệu; trừ khi giao dịch thực hiện vì lợi ích của người được giám hộ và có sự đồng ý của người được giám hộ.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc; chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 . – phím số 3

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác tại đây:
Hình ảnh này chưa có thuộc tính alt; tên tệp của nó là banner-chung-01-2-7.jpg
Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580

Công Ty Luật Tuệ An  “VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Add Comment