Quy định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Bộ luật Tố tụng dân sự

Trong quá trình tố tụng có những trường hợp đặc biệt cần áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Vậy cụ thể biện pháp này là gì? Được quy định ra sao. Bài viết hôm nay, Luật Tuệ An xin thông tin đến bạn đọc bài viết Quy định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Bộ luật Tố tụng dân sự. Từ đó làm rõ vấn đề đã nêu trên.

Căn cứ pháp lý

Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (BLTTDS).

Biện pháp khẩn cấp tạm thời là gì?

Trong tố tụng dân sự, biện pháp khẩn cấp tạm thời (BPKCTT) là các biện pháp do pháp luật quy định và được Tòa án áp dụng để tạm thời giải quyết nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ bằng chứng, bảo toàn tài sản, bảo đảm thi hành án, bảo vệ kịp thời quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ án dân sự.

Như vậy áp dụng BPKCTT là hoạt động mang tính quyền lực của nhà nước, được thực hiện bởi những cơ quan nhà nước, nhà chức trách có thẩm quyền hoặc các tổ chức xã hội được nhà nước ủy quyền. Thông qua những trình tự thủ tục chặt chẽ mà pháp luật quy định nhằm cá biệt hóa những quy phạm pháp luật vào các trường hợp cụ thể đối với các cá nhân tổ chức cụ thể.

Quy định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Bộ luật Tố tụng dân sự
Quy định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Bộ luật Tố tụng dân sự

Các loại biện pháp khẩn cấp tạm thời

Tại Điều 114 BLTTDS có liệt kê các BPKCTT như sau:

1. Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

2. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng.

3. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm.

4. Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

5. Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động.

6. Kê biên tài sản đang tranh chấp.

7. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.

8. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.

9. Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác.

10. Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ.

11. Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ.

12. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.

13. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ.

14. Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình.

15. Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu.

16. Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.”

Quyền yêu cầu áp dụng BPKCTT

Căn cứ Điều 111 BLTTDS, những người có quyền yêu cầu áp dụng BPKCTT bao gồm:

  • Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 BLTTDS: Có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều BPKCTT. Để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân: Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra. Những chủ thể này có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết dịnh áp dụng BPKCTT đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó.
  • Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng BPKCTT: Trong trường hợp quy định tại Điều 135 BLTTDS Tòa án có thể tự mình ra quyết định áp dụng các biện pháp này.

Thủ tục áp dụng

Theo BLTTDS chỉ có quy định về thủ tục áp dụng BPKCTT theo đơn yêu cầu của đương sự tại Điều 117. Cụ thể:

Về đơn yêu cầu và thời điểm nộp đơn yêu cầu

Đơn yêu cầu

Đơn yêu cầu là cơ sở pháp lý để Tòa án dựa vào đó xem xét, quyết định việc có nên áp dụng hay không một hoặc nhiều BPKCTT trong quá trình giải quyết vụ án. Những người có quyền yêu cầu áp dụng BPKCTT đồng thời là những người có quyền làm đơn yêu cầu áp dụng biện pháp này.

Theo khoản 1 Điều 133 BLTTDS quy định:

1. Người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải làm đơn gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

d) Tóm tắt nội dung tranh chấp hoặc hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;

đ) Lý do cần phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

e) Biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng và các yêu cầu cụ thể.

Tùy theo yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời mà người yêu cầu phải cung cấp cho Tòa án chứng cứ để chứng minh cho sự cần thiết phải áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đó.”

Thời điểm nộp đơn yêu cầu

Theo quy định tại Điều 111 và 133 BLTTDS, người có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp có quyền nộp đơn yêu cầu đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện hoặc trong quá trình giải quyết vụ án.

Như vậy, pháp luật quy định việc nộp đơn yêu cầu của đương sự không tách rời việc khởi kiện, hay nói cách khác là gắn liền với việc khởi kiện vụ án dân sự.

Thẩm quyền xét đơn yêu cầu và ra quyết định áp dụng BPKCTT

Theo Điều 133 BLTTDS:

  • Sau khi vụ án đã được thụ lý và trước khi mở phiên tòa thì thẩm quyền xem xét thuộc về Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc.
  • Tại phiên tòa thẩm quyền xem xét đơn thuộc về Hội đồng xét xử.
  • Với trường hợp yêu cầu áp dụng cùng với việc nộp đơn khởi kiện thì Chán án Tòa án phân công ngay một Thẩm phán thụ lý giải quyết đơn yêu cầu.

Ra quyết định áp dụng BPKCTT

Thời gian ra quyết định áp dụng biện pháp phụ thuộc vào thời điểm nhận được đơn yêu cầu, và từng trường hợp cụ thể. Thời điểm được quy định tại Điều 133 BLTTDS.

Trên đây là tư vấn của Luật tuệ An về vấn đề: Quy định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo Bộ luật Tố tụng dân sự? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miến phí. Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề dân sự dưới đây:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.