QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THUẬN TÌNH LY HÔN MỚI NHẤT NĂM 2021

Khi cuộc sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng và bế tắc không thể hòa giải, không thể tìm được tiếng nói chung và không thể hàn gắn thì để chấm dứt tình trạng này thì thường mọi người lựa chọn giải quyết thuận tình ly hôn. Khi hai bên vợ chồng cùng đồng thuận và đã thỏa thuận được hết tất cả các vấn đề về con chung, tài sản chung, công nợ chung thì sẽ tiến hành giải quyết theo thủ tục thuận tình ly hôn.

Trong nội dung bài tư vấn, Luật Tuệ An sẽ cung cấp cho các bạn các nội dung liên quan đến quy định của pháp luật về thuận tình ly hôn mới nhất năm 2021.

Thuận tình ly hôn

Cơ sở pháp lý:

  • Luật hôn nhân gia đình 2014
  • Bộ luật dân sự 2015
  • Bộ luật tố tụng dân sự 2015
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định chi tiết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp án phí và lệ phí của tòa án.

Thuận tình ly hôn là gì?

Thuận tình ly hôn được hiểu là cả hai vợ chồng cùng thống nhất được với nhau về việc thống nhất giải quyết ly hôn, thống nhất được việc phân chia tài sản và quyền nuôi dưỡng và chăm sóc con. Theo đó khi đáp ứng được những yếu tố đó tòa án sẽ giải quyết thủ tục công nhận thuận tình ly hôn cho hai vợ chồng.

Thủ tục thuận tình ly hôn

Hồ sơ giải quyết thuận tình ly hôn

Hồ sơ giải quyết thủ tục ly hôn thuận tình gồm những giấy tờ như sau:

  • Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc hoặc trích lục bản sao
  • Chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân, hộ chiếu bản sao công chứng của cả hai vợ chồng
  • Sổ hộ khẩu bản sao công chứng của hai vợ chồng
  • Giấy khai sinh của con bản sao công chứng (trường hợp không có bản sao công chứng thì có thể thay thế bằng trích lục khai sinh bản sao).
  • Đơn ly hôn (Đơn công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn – theo mẫu của tòa).

Quy trình giải quyết thuận tình ly hôn

Một trong hai bên chuẩn bị đầy đủ 01 bộ hồ sơ như đã nêu trên nộp tại bộ phận một cửa của Tòa án nhân dân cấp Quận/Huyện nơi cứ trú, làm việc của vợ hoặc chồng;

Sau khi nộp đơn, tòa án sẽ kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ thì tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, trường hợp hồ sơ không đúng mẫu hoặc không đủ thì tòa án sẽ yêu cầu bổ sung hoặc ra thông báo bổ sung hồ sơ;

Sau khi nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, trong vòng 07 ngày một trong các bên phải tiến hành nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án quận/huyện, nơi đã nộp hồ sơ ly hôn và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Sau đó, Tòa án sẽ tiến hành mở phiên hòa giải hoặc thông qua trung tâm đối thoại hòa giải của Tòa án. Sau khi hòa giải đoàn tụ không thành, các bên có quyền thay đổi quyền định về việc ly hôn trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kể từ ngày hòa giải không thành. Nếu quá 07 ngày các bên không thay đổi ý kiến thì Tòa án sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn

Về thẩm quyền ly hôn thì cần phải xác định thẩm quyền theo cấp và thẩm quyền theo lãnh thổ. Theo quy định tại điều tại Điều 35 và Điều 39 BLDS 2015 cụ thể như sau:

Điều 35 BLDS 2015 có quy định như sau:

“1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;”

Khoản 2 Điều 39 BLDS cũng có quy định:

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

Như vậy thẩm quyền giải quyết ly hôn thuận tình được gói gọn lại như sau: Tòa án cấp quận/huyện nơi một trong hai bên cư trú (bao gồm thường trú và tạm trú), Tòa án cấp quận/huyện nơi một hai bên làm việc.

Thời gian giải quyết thủ tục ly hôn thuận tình

Thời gian giải quyết một vụ việc ly hôn thuận tình sẽ khoảng 2 tháng, cụ thể như sau:

Người có yêu cầu ly hôn nộp hồ sơ yêu cầu Tòa công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nơi một trong hai vợ chồng cư trú hoặc làm việc. Sau khi Tòa án nhận đơn ly hôn của người có yêu cầu, trong thời hạn 03 ngày Chánh án Tòa án sẽ phân công thẩm phán giải quyết vụ việc ly hôn.
Nếu hồ sơ ly hôn chưa đúng mẫu hoặc chưa đầy đủ thì Thẩm phán sẽ ra thông báo yêu cầu người yêu cầu giải quyết ly hôn sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn là 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung. Khi hết thời hạn quy định mà người yêu cầu không cung cấp hoặc sửa đổi bổ sung đơn yêu cầu thì Thẩm phán sẽ trả lại đơn.

Sau khi hồ sơ hợp lý, Thẩm phán sẽ ra thông báo yêu cầu nộp tạm ứng án phí, trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp tạm ứng án phí thì người yêu cầu phải nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án cấp quận/huyện theo nơi nộp đơn và nộp lại biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án.

Sau khi người có yêu cầu nộp biên lai tạm ứng án phí thì Tòa án sẽ ra thông báo thụ lý giải quyết vụ việc. Sau đó, trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án sẽ tiến hành mở phiên hòa giải. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu các bên không thay đổi ý kiến về việc giải quyết ly hôn thuận tình thì Tòa án sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Như vậy có thể thấy, thời gian để giải quyết một vụ việc ly hôn thuận tình sẽ mất khoảng 2 tháng. Tuy nhiên, trên thực tế do khối lượng hồ sơ tại các Tòa khá nhiều dẫn đến việc hồ sơ giải quyết chưa đảm bảo thời gian theo quy định của pháp luật nên thời gian có thể sẽ kéo dài hơn.

Lệ phí giải quyết ly hôn thuận tình

Thông thường khi giải quyết thủ tục ly hôn mọi người thường hay gọi án phí ly hôn, tuy nhiên đối với thủ tục ly hôn đơn phương mới dùng cụm từ là án phí ly hôn, còn trong ly hôn thuận tình thì luật quy định đó là lệ phí ly hôn.
Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định chi tiết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp án phí và lệ phí của tòa án được quy định như sau:

Điều 36. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm, phúc thẩm

1. Người nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết những việc dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29; khoản 1 và khoản 6 Điều 31; khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án giải quyết việc dân sự đó, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo quy định của Nghị quyết này.

Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo quy định của pháp luật.
Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án thì mỗi người phải nộp 50% mức tiền tạm ứng lệ phí Tòa án.

Theo Nghị quyết 326/2016 thì lệ phí ly hôn thuận tình là 300.000 đồng, hai vợ chồng có thể thỏa thuận ai là người nộp tạm ứng lệ phí, nếu không thỏa thuận được thì mỗi người chị 150.000 ngàn đồng lệ phí ly hôn.

Các vấn đề về tài sản chung, con chung, nợ chung trong ly hôn thuận tình

Trong ly hôn thuận tình như đã trình bày ở phần đầu bài viết, cả hai vợ chồng cần phải thống nhất được các vấn đề bao gồm con chung, tài sản chung và nợ chung, cụ thể:

Về con chung:

Về vấn đề con chung các bên sẽ thống nhất với nhau ai sẽ là người nuôi con, ai có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với con trên 7 tuổi thì phải có văn bản trình bày ý kiến của con em nguyện vọng của con. Trường hợp con đã trưởng thành trên 18 tuổi thì tòa án sẽ không giải quyết về quyền nuôi con.
Để giải quyết theo thủ tục thuận tình ly hôn các bên bắt buộc phải thống nhất và thỏa thuận được ai là người nuôi con hoặc ai sẽ nuôi con nào và thống nhất về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Trường hợp các bên không thống nhất về quyền nuôi con và phát sinh tranh chấp thì tòa án sẽ chuyển từ vụ việc sang vụ án giải quyết ly hôn đơn phương tranh chấp quyền nuôi con.

Về tài sản chung:

Về tài sản chung các bên có thể tự thỏa thuận thông qua văn bản thỏa thuận có công chứng/chứng thực trước hoặc sau khi giải quyết thủ tục ly hôn. Và trong đơn ly hôn các bên chỉ ghi nội dung “Tài sản chung tự thỏa thuận không yêu cầu thỏa giải quyết” thì khi đó tòa án sẽ ghi nhận sự thỏa thuận đó của các bên.

Nếu các bên ghi nhận tài sản trong đơn ly hôn và có nêu rõ sự thỏa thuận và yêu cầu tòa công nhận sự thỏa thuận đó thì sẽ tốn thời gian để tòa án tiến hành xác minh tài sản và các bên sẽ phải nộp án phí khi yêu cầu tòa ghi nhận sự thỏa thuận của các bên.
Chính vì vậy, trên thực tế các bên thường không khi sự thỏa thuận về tài sản trong đơn ly hôn để tránh sự phức tạp tốn thời gian và chi phí.

Đối với trường hợp không có tài sản chung thì trong quá trình giải quyết các bên ghi trong đơn là “không có tài sản chung và không yêu cầu tòa án giải quyết.
Còn trường hợp các bên muốn Tòa án phân chia tài sản chung thì Tòa án sẽ chuyển từ vụ việc ly hôn thuận tình sang vụ án ly hôn đơn phương tranh chấp tài sản chung.

Về nợ chung:

Về nợ chung các bên cũng phải tự thỏa thuận và không yêu cầu tòa giải quyết, trường hợp các bên yêu cầu tòa án giải quyết thì tương tự như phần tài sản chung, tòa án sẽ chuyển từ vụ việc sang vụ án và giải quyết theo thủ tục ly hôn đơn phương.

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THUẬN TÌNH LY HÔN MỚI NHẤT NĂM 2021
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THUẬN TÌNH LY HÔN MỚI NHẤT NĂM 2021

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn ly hôn – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 nhấn phím số 1

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác tại đây:

Hướng dẫn chi tiết thủ tục ly hôn từ A – Z

Đơn ly hôn nộp ở đâu

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580

Bấm để đánh giá
[Tổng 2 Điểm trung bình: 5]

Add Comment

Luật Gia An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.