Vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên theo quy định của pháp luật

      Công ty TNHH 1 thành viên là một loại hình doanh nghiệp khá phổ biến hiện nay. Do chỉ có duy nhất một chủ sở hữu công ty nên việc góp vốn và huy động vốn phải được thực hiện thông quá cá nhân hoặc tổ chức là chủ sở hữu đó. Những câu hỏi thường được đưa ra khi thực hiện việc góp công ty TNHH 1 thành viên như: Việc góp vốn được tiến hành như thế nào? Tài sản góp vốn gồm những gì? Thời hạn góp vốn là bao lâu? Số vốn tối thiểu để thành lập công ty TNHH 1 thành viên là bao nhiêu?… Để hiểu rõ hơn về những vấn đề trên. Dưới đây là bài viết chia sẻ của Luật Tuệ An về một số quy định của pháp luật về vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên.

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật dân sự 2015
  • Luật doanh nghiệp 2020
  • Nghị đinh 50/2016 NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực và kế hoạch đầu tư

Khái quát về công ty TNHH 1 thành viên

Vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên theo quy định của pháp luật

      Theo quy định tại Khoản 1 Điều 74 Luật doanh nghiệp 2020 thì “công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ (chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.”

Từ khái niệm trên ta có thể thấy được một số đặc điểm của công ty TNHH 1 thành viên như:

  • Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sau đây gọi là chủ sở hữu công ty
  • Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

Vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành.

      Vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên là tổng giá trị tài sản góp vốn tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp do chủ sở hữu cam kết góp được quy định rõ trong điều lệ công ty. Việc tăng hay giảm vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của công ty sẽ do chủ sở hữu quyết định.

Vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên có thể được hình thành từ những tài sản nào?

      Căn cứ theo Điều 34 Luật doanh nghiệp 2020, cá nhân hoặc tổ chức là chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên có thể góp vốn thông qua các loại tài sản như:

  • Tiền mặt mệnh giá bằng Việt Nam đồng
  • Tiền mặt ngoại tệ có thể tự do chuyển đổi
  • Vàng
  • Giá trị quyền sử dụng đất
  • Giá trị quyền sở hữu trí tuệ
  • Tài sản khác có thể định giá được bằng tiền.

Thời hạn góp vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên

      Căn cứ theo Điều 75 Luật doanh nghiệp 2020 thì Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết.

      Nếu không đủ khả năng để góp đủ số vốn điều lệ được ghi trong đăng ký kinh doanh thì bên phía công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định tại khoản này.

      Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm trong tổng phạm vi số vốn điều lệ cam kế góp.

Việc tăng giảm vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên

Các trường hợp làm tăng, giảm vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên.

  • Hoạt động kinh doanh liên tục từ 2 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên thì công ty có thể hoàn trả một phần vốn điều lệ cho chủ sở hữu
  • Chủ sở hữu không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về vốn điều lệ như đã cam kết trong đăng ký kinh doanh
  • Gia tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu
  • Nếu công ty kêu gọi thêm vốn góp từ tổ chức hay cá nhân khác thì công ty phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Số vốn tối thiểu để thành lập công ty TNHH 1 thành viên

      Nếu doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngành nghề không có điều kiện thì không yêu cầu mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật

     Tùy thuộc vào lĩnh vực mà công ty hoạt động thì sẽ được nhà nước quy định số vốn pháp định cụ thể. Vốn điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh đó phải có vốn điều lệ không được thấp hơn số vốn pháp định

Chế tài hành chính khi vi phạm góp vốn điều

      Nếu chủ sở hữu cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực thì sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 – 30.000.000 VNĐ và buộc định giá lại tài sản góp vốn và thay đổi lại số vốn điều lệ sao cho phù hợp với giá trị thực tế.

       Hành vi chủ sở hữu cố tình không đăng ký thay đổi với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi không góp đủ số vốn điều lệ cam kết như ban đầu sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 VNĐ và buộc đăng ký điều chỉnh số vốn điều lệ.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc; chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay chuyên viên tư vấn về doanh nghiệp– Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 Nhấn phím 3

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề doanh nghiệp:

Thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên tại huyện Thường Tín

Thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên tại huyện Thanh Oai

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.