Quy định của pháp luật về xóa án tích

Một chế định thể hiện nguyên tắc nhân đạo của luật Hình sự Việt Nam là quy định về việc xóa án tích. Với mục đích nhằm khuyến khích người bị kết án chấp hành nghiêm chỉnh bản án và tuân thủ pháp luật sau đã chấp hành xong bản án, thực sự trở thành người có ích cho xã hội. Vậy các trường hợp nào sẽ được xóa án tích? Bài viết sau đây, Luật Tuệ An sẽ giải thích cho bạn về xóa án tích và Quy định của pháp luật về xóa án tích.

Căn cứ pháp lý

Bộ Luật Hình sự năm 2015 (BLHS 2015)

Xóa án tích là gì?

Trong luật hình sự Việt Nam, án tích là một trong những hậu quả pháp lý của việc bị kết án, gắn với người bị kết án. Như vậy, xóa án tích là xóa bỏ việc mang án tích, là sự công nhận coi như chưa bị kết án đối với người trước đó đã bị tòa án xét xử, kết tội.

Người được xóa án tích coi như chưa bị kết án. Khi một người được xóa án tích phạm tội mới thì tòa án không được căn cứ vào tiền án đã được xóa án tích để xác định là tái phạm hay tái phạm nguy hiểm.

Quy định của pháp luật về xóa án tích theo quy định mới nhất 2022
Quy định của pháp luật về xóa án tích theo quy định mới nhất 2022

Các trường hợp xóa án tích

BLHS 2015 quy định các trường hợp xóa án tích sau đây:

Đương nhiên được xóa án tích

Đây là trường hợp đương nhiên được xóa án tích mà không cần có sự xem xét quyết định của Tòa án. Là một trường hợp thông thường của việc xóa án tích. Theo Điều 70 BLHS quy định về đối tượng đương nhiên được xóa án tích là người bị kết án và pháp nhân thương mại bị kết án.

Người bị kết án

Theo Điều 70 đương nhiên được xóa án được áp dụng với tất cả người bị kết án, trừ ngời bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia (Chương XIII BLHS) và các tội phá hoạt hòa bình, chống lòai người và tội phạm chiến tranh (Chương XXVI BLHS) khi người này chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách của án treo và đáp ứng các điều kiện ở hai trường hợp:

  • Trường hợp từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi vi phạm tội mới trong thời hạn:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

  • Trường hợp từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn tương ứng ở trên.

Pháp nhân thương mại bị kết án

Theo Điều 89 BLHS, pháp nhân thương mại bị kết án đương nhiên được xóa án nếu trong thời hạn 02 năm kể từ khi chấp hành xong hình phạt chính, hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án mà pháp nhân thương mại không thực hiện hành vi vi phạm tội mới.

Theo quyết định của Tòa án

Đây là trường hợp được xóa trên cơ sở quyết định của Tòa. Tuy nhiên ở đây chỉ đặt ra đối với những người đã bị kết án về tội quy định tại Chương XIII, Chương XXVI.

Theo Điều 71 BLHS, người bị kết án được Tòa quyết định xóa án trong các trường hơp:

  • Nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách của án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi vi phạm tội mới trong thời hạn:

a) 03 năm trong trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 05 năm;

b) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

c) 07 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

  • Nếu từ khi hết thời hiệu thi hành án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định nêu trên.

Trong trường hợp đặc biệt

Là trường hợp xóa án do Tòa quyết định nhưng ở thời điểm sớm hơn khi thỏa mãn các điều kiện đặc biệt. Tại Điều 72 BLHS, tòa án quyết định xóa án trong thời hạn sớm hơn khi người bị kết án đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:

  • Về nội dung: Người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công;
  • Về hình thức: có đề nghị của cơ quan, tổ chức nới người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú về việc xóa án trong thời hạn sớm hơn cho người bị kết án;
  • Về thời điểm: Người bị kết án đã bảo đảm được ít nhất 1/3 thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 và khoản 2 Điều 71 BLHS.

Đối tượng được áp dụng xóa án trong trường hợp đặc biệt này là các đối tượng thuộc phạm vi áp dụng Điều 70, 71 BLHS.

Cách tính thời hạn xóa án tích

Về thời hạn để tính xóa án tích được quy định tại Điều 73 BLHS như sau:

1. Thời hạn để xóa án tích quy định tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật này căn cứ vào hình phạt chính đã tuyên.

2. Người bị kết án chưa được xóa án tích mà thực hiện hành vi phạm tội mới và bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật thì thời hạn để xóa án tích cũ được tính lại kể từ ngày chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo của bản án mới hoặc từ ngày bản án mới hết thời hiệu thi hành.

3. Người bị kết án trong trường hợp phạm nhiều tội mà có tội thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích, có tội thuộc trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án thì căn cứ vào thời hạn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với người đó.

4. Người được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại cũng được coi như đã chấp hành xong hình phạt.”

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về Quy định của pháp luật về xóa án . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý về Doanh nghiệp, bạn vui lòng liên hệ ngay đến Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669 hoặc gửi email [email protected]

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.