Quy định mới nhất về thời hiệu truy nã là bao lâu năm 2022?

Hàng năm, Bộ công an công bố danh sách đối tượng bị truy nã trên cổng thông tin để người dân được biết và hỗ trợ công an trong quá trình truy nã tội phạm. Thì những người bị xét xử với các mức chấp hành hình phạt cũng như là mối quan tâm của những gia đình có người thân bị xét xử nhưng đang bị lệnh truy nã do có hành vi trốn tránh thi hành. Trong bài viết này, Luật Tuệ An sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn Quy định mới nhất về thời hiệu truy nã là bao lâu?

Cơ sở pháp lý

Thời hiệu truy nã dược hiểu như thế nào?

Hiện nay, pháp luật chưa đưa ra định nghĩa cụ thể của truy nã, nhưng dựa trên các quy định của pháp luật, chúng ta có thể định nghĩa truy nã như sau:

Truy nã là một quyết định cơ quan điều tra ra trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án nhằm mục đích xác định vị trí, truy tìm bị can, bị cáo, người bị kết án, người chấp hành án bỏ trốn để từ đó phục vụ cho việc điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

Quy định mới nhất về thời hiệu truy nã là bao lâu?

Điều 60 Bộ luật hình sự quy định về Thời hiệu thi hành bản án như sau:

1. Thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên.

2. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án được quy định như sau: 

  • 05 năm đối với các trường hợp xử phạt tiền, cải tạo khôngiam giữ hoặc xử phạt tù từ 03 năm trở xuống;
  • 10 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm; 
  • 15 năm đối với các trường hợp xử phạt tù từ trên 15 năm đến 30 năm; 
  • 20 năm đối với các trường hợp xử phạt tù chung thân hoặc tử hình.

3. Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với pháp nhân thương mại là 05 năm.

4. Thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án lại thực hiện hành vi phạm tội mới, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

5. Trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người bị kết án cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ ngày người đó ra trình diện hoặc bị bắt giữ. 

Quy định mới nhất về thời hiệu truy nã là bao lâu năm 2022?
Quy định mới nhất về thời hiệu truy nã là bao lâu năm 2022?

Thông thường bản án có hiệu lực pháp luật phải được thi hành ngay nhằm mục đích trừng trị, giáo dục chủ thể bị kết án và ngăn ngừa phạm tội mới. Nhưng trên thực tế có trường hợp vì lý do nào đó bản án có hiệu lực pháp luật không được thi hành mà “bị bỏ quên” và sau đó mới được phát hiện.

Trong đó có thể có trường hợp, sau một thời gian nhất định, chủ thể bị kết án tuy không bị buộc phải chấp hành bản án đã tuyên nhưng có thể đã tự giáo dục, cải tạo, sống theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống xã hội. Trong trường hợp này, việc buộc chủ thể bị kết án phải thi hành bản án có hiệu lực pháp luật “bị bỏ quên” có thể không còn cần thiết và không còn ý nghĩa.

Từ đó, vấn đề được đặt ra, bản án có hiệu lực pháp luật “bị bỏ quên” nào và đến thời điểm nào mà chủ thể bị kết tội không bị buộc phải chấp hành? Đây là vấn đề cần giải quyết của chế định thời hiệu thi hành bản án. Theo đó, khoản 1 của điều luật xác định, thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn do BLHS quy định mà khi hết thời hạn đó chủ thể bị kết án (người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án) không phải chấp hành bản án đã tuyên. 

Thời hiệu thi hành bản án trước hết được hiểu là thời hạn do BLHS quy định mà trong thời hạn đó mới có thể buộc chủ thể bị kết án phải chấp hành bản án có hiệu lực pháp luật đã tuyên. Thời hạn này cũng có thể được gọi là thời hạn bản án có hiệu lực thi hành. 

Xét về hình thức, thời hiệu thi hành bản án là giới hạn thời gian của việc thi hành bản án đã tuyên. Đối với Nhà nước mà trực tiếp là cơ quan có thẩm quyền thi hành án hình sự, thời hạn này là giới hạn thời gian được thực hiện quyền thi hành bản án đã tuyên.

Đối với chủ thể bị kết án thì đây là khoảng thời gian mà ở bất kỳ thời điểm nào trong khoảng thời gian đó đều có thể bị buộc phải chấp hành bản án có hiệu lực pháp luật đã tuyên. Hay nói cách khác, đó là khoảng thời gian phải thực hiện nghĩa vụ chấp hành bản án đã tuyên của chủ thể bị kết án. 

Xét về nội dung, thời hiệu thi hành bản án là thời hạn có ý nghĩa đối với việc thi hành bản án đã tuyên. Trong thời hạn đó, việc thi hành bản án đối với chủ thể bị kết án mới có thể phát huy tác dụng trừng trị, giáo dục chủ thể bị kết án và ngăn ngừa chủ thể này phạm tội mới. 

Thẩm quyền ra lệnh truy nã là cơ quan nào?

Theo quy định tại khoản 2 Thông tư liên tịch 13/2012/TTLT-BCA-BTP-VKSNDTC-TANDTC quy định vè cơ quan có thẩm quyền ra lệnh truy nã như sau:

Khi có đủ căn cứ xác định bị can, bị cáo bỏ trốn hoặc không biết đang ở đâu mà trước đó Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án đã ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam mà không bắt được thì Cơ quan điều tra tự mình hoặc theo yêu cầu của Viện kiểm sát, Tòa án ra quyết định truy nã; trường hợp chưa có lệnh bắt bị can; bị cáo để tạm giam thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án không ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam mà Cơ quan điều tra tự mình hoặc theo yêu cầu của Viện kiểm sát, Tòa án ra ngay quyết định truy nã.

Nên, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định truy nã là cơ quan điều tra khi:

  • Có đủ căn cứ xác định đối tượng quy định tại Điều 2 của Thông tư này (Bị can, bị cáo bỏ trốn hoặc không biết đang ở đâu; Người bị kết án trục xuất, người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn; Người bị kết án phạt tù bỏ trốn; Người bị kết án tử hình bỏ trốn; Người đang chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được hoãn chấp hành án bỏ trốn) đã bỏ trốn hoặc không biết đang ở đâu và đã tiến hành các biện pháp xác minh, truy bắt nhưng không có kết quả.
  • Đã xác định chính xác lý lịch, các đặc điểm để nhận dạng đối tượng bỏ trốn.(Điều 4 Thông tư liên tịch 13/2012/TTLT-BCA-BTP-VKSNDTC-TANDTC)

hời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về: Quy định mới nhất về thời hiệu truy nã là bao lâu năm 2022. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 1900.4580.

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Một số bài viết có liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.