Quy định pháp luật về ăn cắp vặt có bị xử phạt không?

Pháp luật Việt Nam chặt chẽ và có phạm vi điều chỉnh rất rộng đến các ngõ ngách của hành vi phạm tội tồn tại ở Việt Nam. Vậy Ăn cắp Vặt có bị xử phạt hay không? Qua bài viết sau đây thì Luật Tuệ An sẽ cung cấp thông tin về nội dung: Quy định pháp luật về ăn cắp vặt có bị xử phạt không?

Cơ sở pháp lý

Ăn cắp vặt là gì?

Ăn cắp vặt là hành vi lén lút, bí mật chiếm đoạt tài sản của người khác với giá trị nhỏ bằng việc lợi dụng sự sơ hở, mất cảnh giác của chủ sở hữu, người quản lý tài sản, hoặc lợi dụng hoàn cảnh mà người quản lý tài sản không biết.

Nói đến ăn cắp vặt tức là nói đến hành vi trộm cắp tài sản với giá trị nhỏ nhặt, không đáng kể. Mặc dù giá trị tài sản không lớn nhưng đây cũng là một trong những hành vi xâm phạm đến quyền sở hữu của người khác.

Hậu quả của việc ăn cắp vặt

như ta thấy ăn cắp vặt là hành vi quen tay và mục tiêu hướng đến là những tài sản hoặc vật có giá trị nhỏ. Tuy không gây thiệt hại lớn đến quyền sở hữu của người khác tuy nhiên việc ăn cắp vạt tạo cho người đi ăn cắp một thói quen rất khó sửa, trường hợp bị phát hiện sẽ bị chỉ trích và dè bỉu của mọi người xum quanh tạo nên sự tự ti cho bản thân người đi ăn cắp vặt.

Quy định pháp luật về ăn cắp vặt có bị xử phạt không?
Quy định pháp luật về ăn cắp vặt có bị xử phạt không?

Quy định pháp luật về ăn cắp vặt có bị xử phạt không?

Ăn cắp vặt tuy thiệt hại gây ra không lớn, không có tính chất nguy hiểm cho xã hội nhưng trong một số trường hợp đặc biệt, người thực hiện vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, hành vi trộm cắp tài sản sẽ bị xử lý hành chính như sau:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành vi trộm cắp tài sản.
  • Người nước ngoài có hành vi trộm cắp tài sản có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Việt Nam.

Ngoài quy định xử phạt vi phạm hành chính, hành vi trộm cắp tài sản còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm (tham khảo Điều 173 Bộ Luật hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017), cụ thể như sau:

Chủ thể thường, tức là chủ thể có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và độ tuổi từ đủ 14 tuổi trở lên.

Về mặt khách thể thì hành vi ăn cắp vặt xâm phạm đến quyền sở hữu hợp pháp. Nếu sau khi thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản, người phạm tội bị đuổi bắt và hành vi chống trả lại để tẩu thoát mà gây chết hoặc làm bị thương người khác thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội danh khác.

Được thực hiện với lỗi cố ý. Mục đích của người phạm tội là nhằm chiếm đoạt được tài sản.

Là hành vi lén lút để chiếm đoạt tài sản của chủ thể khác; lợi dụng những lúc sơ hở, những lúc mất cảnh giác của chủ sở hữu, người quản lý tài sản hoặc lợi dụng hoàn cảnh mà chủ sở hữu, người quản lý tài sản không biết để trộm cắp. Tài sản bị trộm cắp phải là phải đang nằm trong sự quản lý của chủ sở hữu, người quản lý tài sản. Tài sản vô chủ hoặc đang không có ai quản lý thì không phải là đối tượng của tội trộm cắp tài sản

Hậu quả của hành vi ăn cắp vặt nếu chiếm đoạt được tài sản có giá trị từ 2000.000 đồng – dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản của chủ thể khác mà còn vi phạm.
  • Đã bị kết án về tội trộm cắp tài sản; cướp tài sản; cưỡng đoạt tài sản; cướp giật tài sản; công nhiên chiếm đoạt tài sản; lừa đảo chiếm đoạt tài sản; bắt cóc hoặc lạm dụng tín nhiệm hoặc sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để chiếm đoạt tài sản nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
  • Gây ra ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn của xã hội.
  • Tài sản bị trộm cắp là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
  • Tài sản bị trộm cắp là di vật, cổ vật.

Khi có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì sẽ bị áp dụng chế tài phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm và có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng – 50.000.000 đồng. Nếu có tình tiết tăng nặng thì có thể bị phạt tù đến 20 năm.

Như vậy, tùy vào giá trị tài sản bị trộm cắp, mức độ gây ảnh hưởng của hành vi và hành vi đã bị xử lý hành chính hoặc bị kết án các tội danh chiếm đoạt tài sản nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về: Quy định pháp luật về ăn cắp vặt có bị xử phạt không?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 1900.4580.

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Một số bài viết có liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.