Quy định pháp luật về lỗi vượt đèn đỏ bị xử phạt như thế nào?

Đối với người tham gia giao thông thì lỗi vượt đèn đỏ là một lỗi khá phổ biến. Luật giao thông đã có những quy định về một số trường hợp được phép vượt đèn đỏ. Quy định pháp luật về lỗi vượt đèn đỏ bị xử phạt như thế nào? qua bài viết sau đây Luật Tuệ An  sẽ giải đáp thắc thắc trên.

Cơ sở pháp lý

Lỗi vượt đèn đỏ là gì? Khái quát về lỗi vượt đèn đỏ

Lỗi vượt đèn đỏ được hiểu đơn giản là lỗi không tuân thủ quy định của pháp luật giao thông khi thấy tín hiệu đèn đỏ. Theo đó, khi nhìn thấy đèn đỏ, người tham gia giao thông phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì người tham gia giao thông được đi tiếp.

Lỗi vượt đèn đỏ? Tại Quy chuẩn QCVN 41:2019 sửa đổi Quy chuẩn 41:2016- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới về báo hiệu đường bộ cũng có quy định người điều khiển phương tiện phải dừng lại trước vạch dừng, khi tín hiệu đỏ bật sáng, trường hợp đi quá vạch dừng hoặc quá gần vạch dừng nếu dừng lại thấy nguy hiểm thì người điều khiển phương tiện tham gia giao thông được đi tiếp. Như vậy, nếu có tín hiệu đèn vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông có thể tiếp tục di chuyển nhưng phải chú ý quan sát, giảm tốc độ, nhường đường cho các phương tiện khác hoặc cho người đi bộ qua đường.

Tóm lại, theo các quy định được liệt kê ở trên thì nếu đèn vàng bật sáng mà người điều khiển xe chưa đi quá vạch dừng xe vẫn cố tình đi tiếp sẽ phạm lỗi vượt đèn vàng và sẽ bị xử phạt.

Quy định về tính hiệu đèn đường

Trên các tuyến đường thường có những cây đèn tín hiệu giao thông. Mỗi một cột đèn như vậy sẽ có 3 màu, biểu thị cho những ý nghĩa khác nhau, cụ thể:

  •  Đèn xanh – Được đi: Các phương tiện tham gia giao thông được phép đi;
  •  Đèn đỏ – Cấm đi: Các phương tiện phải dừng lại để nhường đường cho người đi bộ hoặc phương tiện từ hướng khác di chuyển đến;
  • Đèn vàng – Đi chậm: Là tín hiệu báo sự chuyển giao giữa đèn xanh và đèn đỏ. Phương tiện phải giảm tốc độ, nếu chưa vào giao lộ thì phải dừng trước vạch, nếu đã vào giao lộ thì được phép đi tiếp.

Như vậy, trong trường hợp người điều khiển phương tiện tham gia giao thông khi thấy đèn đỏ mà vẫn tiếp tục đi thì sẽ vi phạm lỗi vượt đèn đỏ.

Khi nào ô tô, xe máy được phép vượt đèn đỏ?

Khi vi phạm lỗi vượt đèn đỏ, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt theo quy định. Tuy nhiên cũng có một số trường hợp, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông được phép vượt đèn đỏ, cụ thể như sau:

  •  Những xe ưu tiên theo quy định của pháp luật (xe cứu hỏa, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương, xe cứu hộ, đoàn xe tang lễ và xe cận vệ) sẽ được vượt đèn đỏ hoặc đi vào đường cấm với điều kiện đang trong quá trình làm nhiệm vụ. Khi vượt đèn đỏ, các xe ưu tiên nhất định phải sử dụng cờ, còi hoặc đèn báo hiệu theo quy định của pháp luật.
  •  Không xử phạt hành chính với những trường hợp người tham gia giao thông vượt đèn đỏ vì muốn tránh một nguy cơ thực tế đang đe dọa lợi ích của Nhà nước, của tập thể, lợi ích chính đáng của chính mình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải có hành động gây thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa. Chẳng hạn như: chở người bệnh đi cấp cứu, đuổi theo kẻ cướp, kẻ trộm,….Tuy nhiên cần phải có xác minh của lực lượng chức năng có liên quan và nên lưu ý rằng nếu hành vi trên gây ra tai nạn hay thiệt hại khác thì vẫn sẽ có thể bị xử phạt.
  •  Được phép lưu thông khi đèn tín hiệu chuyển sang màu đỏ trong các trường hợp: Có đèn xanh báo hiệu ưu tiên cho phép lưu thông được lắp đặt kèm theo; Có biển báo hiệu cho phép các xe lưu thông được lắp đặt kèm theo; Có lắp đặt tiểu đảo để phân luồng cho phép các xe rẽ phải trước khi đến đèn tín hiệu giao thông.

Lỗi vượt đèn đỏ bị xử phạt như thế nào?

Theo khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định như sau:

– Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

  • Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;
  • Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;
  • Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 3 Điều này;
  • Vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;
  • Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;
  • Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;
  • Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.

Theo quy định trên thì bạn đi máy mà vượt đèn đỏ thì sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Quy định pháp luật về lỗi vượt đèn đỏ bị xử phạt như thế nào?
Quy định pháp luật về lỗi vượt đèn đỏ bị xử phạt như thế nào?

Thời gian bị tạm giữ bằng lái xe là bao lâu?

Theo khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về thời gian bị giam giữ xe khi phị phạt lỗi vượt đèn đỏ như sau:

– Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

  • Thực hiện hành vi quy định tại điểm g khoản 2 Điều này bị tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt, sử dụng trái quy định;
  • Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm e, điểm i khoản 3; điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;
  • Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng, tịch thu phương tiện. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: Điểm a, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm q khoản 1; điểm b, điểm d, điểm e, điểm g, điểm l, điểm m khoản 2; điểm b, điểm c, điểm k, điểm m khoản 3; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4 Điều này;
  • Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 6; điểm đ khoản 8; khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng;
  • Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng;
  • Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng;
  • Thực hiện hành vi quy định tại điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.

Như vậy, ngoài phạt tiền thì bạn đi máy mà vượt đèn đỏ còn có hình phạt bổ sung là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01- 03 tháng.

Một số trường hợp được vượt đèn đỏ

Một là khi có hiệu lệnh của nguời điều khiển giao thông

Cụ thể, theo Khoản 2 Điều 11 Luật Giao thông đường bộ và Khoản 4.1 Điều 4 QCVN 41:2019/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư 54/2019/TT-BGTVT thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lực của người điều khiển giao thông nếu các hình thức báo hiệu có ý nghĩa khác nhau cùng ở một khu vực theo thứ tự sau:

  • Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông;
  • Hiệu lệnh của đèn tín hiệu;
  • Hiệu lệnh của biển báo hiệu;
  • Hiệu lệnh của vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường.

Hai là trường hợp xe ưu tiên

Theo Điều 22 Luật Giao thông đường bộ, những xe sau đây được xem là xe ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ phải có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định; không bị hạn chế tốc độ; được phép đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được, kể cả khi có tín hiệu đèn đỏ và chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông gồm:

  • Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ;
  • Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường;
  • Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;
  • Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.

Ba là vạch kẻ kiểu mắt võng

  • Theo QCVN 41:2019/BGTVT vạch kẻ kiểu mắt võng được sử dụng để báo cho người điều khiển không được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.
  • Vạch kẻ kiểu mắt võng có thể sử dụng để xác định phạm vi cấm dừng trong phạm vi nút giao cùng mức, trên nhánh dẫn cửa vào hoặc cửa ra của nút giao hoặc những vị trí mặt đường cần thiết không cho phép dừng xe.

Như vậy, trong phạm vi vạch này, người tham gia giao thông đi trên đường không được phép dừng xe, tránh ùn tắc.

Bốn là, Có đèn tín hiệu, biển báo cho phép tiếp tục di chuyển

Khi có đèn tín hiệu hoặc biển báo cho phép, người tham gia giao thông được phép rẽ hoặc đi thẳng dù có đèn đỏ:

  • Có đèn tín hiệu màu xanh được lắp đặt kèm theo báo hiệu được ưu tiên rẽ. Đây thường là một đèn phụ, hình mũi tên màu xanh được lắp phía dưới cột đèn giao thông.
  • Có biển báo giao thông, thường là biển phụ được đặt dưới cột đèn giao thông cho phép các xe được rẽ khi đèn đỏ.

(5) Vượt đèn đỏ trong một số tình huống đặc biệt

Cụ thể, theo Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì người thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong các trường hợp sau sẽ không bị xử phạt:

  • Thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình thế cấp thiết;
  • Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do phòng vệ chính đáng;
  • Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất ngờ;
  • Thực hiện hành vi vi phạm hành chính do sự kiện bất khả kháng;

Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

Như vậy, người tham gia giao thông có hành vi vượt đèn đỏ nhưng thuộc một trong các tình huống nêu trên thì không bị xử phạt hành chính.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về: Quy định pháp luật về lỗi vượt đèn đỏ bị xử phạt như thế nào?Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hồ trợ pháp lý khác; vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn miễn phí. Luật sư chuyên nghiệp, tư vấn miễn phí – 1900.4580.

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580. 

Một số bài viết có liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.