Quy định về chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện (phần 1)

Nhiều người lao động muốn tham gia bảo hiểm xã hội để “gửi gắm” một khoản tiền khi về già thay vì gửi ngân hàng. Tuy nhiên họ lại không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; vậy liệu họ có tham gia bảo hiểm xã hội được không? Câu trả lời là “có”; bởi bảo hiểm xã hội không chỉ có bảo hiểm xã hội bắt buộc mà còn bao gồm bảo hiểm xã hội tự nguyện. Vậy họ sẽ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như thế nào? Chế độ hưởng ra làm sao?

Căn cứ theo quy định của pháp luật; Luật Tuệ An chúng tôi xin tư vấn vấn đề này như sau:

  • Cơ sở pháp lí
  • Thế nào là bảo hiểm xã hội tự nguyện?
  • Cách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
  • Các chế độ của bảo hiểm xã hội tự nguyện
Quy định về chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện
Tổng đài tư vấn luật 24/7– “VỮNG NIỀM TIN- TRỌN CHỮ TÍN”: 1900 4580

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

1. Cơ sở pháp lí

Luật Bảo hiểm xã hội 2014

2. Thế nào là bảo hiểm xã hội tự nguyện?

Căn cứ theo quy định của pháp luật, bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Khác với bảo hiểm xã hội bắt buộc thì BHXH tự nguyện không bắt buộc phải tham gia; mà do các chủ thể tự nguyện tham gia, lựa chọn mức đóng, phương thức đóng, bên cạnh đó có sự hỗ trợ của nhà nước.

Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam đủ 15 tuổi trở lên; và không thuộc những đối tượng đang tham gia BHXH bắt buộc. Như vậy ta thấy, theo quy định của pháp luật không thể cùng lúc tham gia BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện.

BHXH tự nguyện chỉ gồm hai chế độ:

  • Chế độ hưu trí
  • Chế độ tử tuất

3. Cách tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

– Căn cứ theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2014, khi các chủ thể thuộc đối tượng tham gia BHXH tự nguyện sẽ chuẩn bị hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi bạn cư trú.

+Hồ sơ đăng kí tham gia gồm: tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội.

+Trong trường hợp muốn cấp lại sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp hỏng hoặc mất bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội
  • Sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị hỏng

– Theo đó mức đóng và phương thức đóng BHXH tự nguyện được quy định như sau:

+Mức đóng: hàng tháng người tham gia sẽ đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người đó lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất

Mức thu nhập tháng làm căn cứ đống BHXH thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.

  • Mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông giai đoạn 2016 – 2020 là 700.000đ/người/tháng.
  • Mức lương cơ sở từ ngày 01/07/2020 trở đi 1.600.000 đồng/tháng.

+Phương thức đóng: chủ thể tham gia BHXH tự nguyện sẽ lựa chọn một trong những phương thức đóng sau:

  • Hằng tháng
  • 03 tháng một lần
  • 06 tháng một lần
  • 12 tháng một lần

4. Các chế độ của bảo hiểm xã hội tự nguyện

Khác với chế độ BHXH bắt buộc chế độ BHXH tự nguyện chỉ bao gồm hai chế độ:

Chế độ hưu trí

*Chế độ lương hưu hàng tháng:

– Điều kiện hưởng lương hưu:

  • Độ tuổi: nam đủ 60 tuổi; nữ đủ 55 tuổi
  • Đã đóng đủ 20 năm BHXH trở lên

Khi chủ thể tham gia đã đủ tuổi theo quy định trên nhưng vẫn chưa đóng đủ số năm thì sẽ tiếp tục đóng cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu.

– Mức lương hưu hàng tháng:

Mức lương hưu hằng tháng của người đủ điều kiện hưởng lương hưu được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

  • Đối với nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;
  • Đối với nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

– Người có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

*Bảo hiểm xã hội một lần:

– Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Đủ điều kiện về tuổi (nam đủ 60 tuổi; nữ đủ 55 tuổi) nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội mà không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội;
  • Ra nước ngoài để định cư;
  • Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

– Mức hưởng:

  • 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;
  • 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;
  • Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Chế độ tử tuất

*Chế độ mai táng:

– Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng:

  • Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 60 tháng trở lên;
  • Người đang hưởng lương hưu

– Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người tham gia BHXH tự nguyện chết.

*Chế độ tuất:

– Đối tượng hưởng: thân nhân của người đang bảo lưu thời gian đáng BHXH, người đang hưởng lương hưu chết.

– Mức trợ cấp:

+Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội:

  • Mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014;
  • Bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng từ năm 2014 trở đi.

+Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu:

  • Nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng;
  • Trường hợp chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu.
Các bạn có thể tham khảo bài viết về lao động và bảo hiểm xã hội:

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn luật lao động- Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580

LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Nếu bạn gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Add Comment