Quy định về giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới nhất 2022

Khi thành lập doanh nghiệp và bắt đầu vào hoạt động kinh doanh thì mỗi doanh nghiệp đều phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Chính vì vậy, rất nhiều các doanh nghiệp thắc mắc làm thế nào để có được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trình tự thủ tục ra sao, điều kiện như thế nào? Bài viết sau đây, Luật Tuệ An xin hỗ trợ thắc mắc của bạn về Quy định về giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Cơ sở pháp lý

  • Luật doanh nghiệp 2020;
  • Nghị định 01/2021 về đăng ký doanh nghiệp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là gì?

Theo Khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp.

Việc đăng ký kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng, và mang tính chất pháp lý bắt buộc, thể hiện sự công nhận của Nhà nước với sự ra đời của một thực thể kinh doanh.

Quy định về giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới nhất 2022
Quy định về giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới nhất 2022

Có thể tra cứu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại đâu?

Nếu bạn đã thành lập doanh nghiệp thành công, bạn có thể tra cứu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, thông tin doanh nghiệp của mình tại trang web cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Nội dung của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Hiện nay, trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có các thông tin cơ bản như sau:

  • Tên công ty: Mục này sẽ bao gồm tên công ty được viết bằng tiếng việt, tên công ty được viết bằng tiếng anh và tên công ty viết tắt;
  • Mã số doanh nghiệp;
  • Địa chỉ trụ sở chính bao gồm: Địa chỉ địa lý của công ty theo đăng ký, số điện thoại của công ty, địa chỉ website, địa chỉ fax và địa chỉ email của công ty;
  • Vốn điều lệ của công ty được viết bằng số và chữ;
  • Thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy CMND, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty TNHH và công ty cổ phần….

Phân biệt giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy phép kinh doanh

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không phải là Giấy phép kinh doanh. Để giúp bạn phân biệt hai loại giấy tờ trên, Luật Tuệ An xin đưa ra một số điểm khác nhau giữa Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép kinh doanh như sau:

Về khái niệm

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp.
  •  Giấy phép kinh doanh là văn bản được cấp cho các doanh nghiệp có kinh doanh ngành nghề có điều kiện và thường được cấp sau Giấy đăng ký doanh nghiệp.

Về điều kiện

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều kiện cấp chỉ cần là ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh; Tên của doanh nghiệp được đặt đúng quy định; Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ; Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
  • Giấy phép kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện đối với mỗi ngành, nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật (Vốn pháp định, cơ sở vật chất, chứng chỉ hành nghề…)

Thời hạn sử dụng

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không có thời hạn sử dụng mà phụ thuộc vào sự tồn tại của doanh nghiệp và quyết định của doanh nghiệp.
  • Giấy phép kinh doanh có thời hạn sử dụng và được thể hiện trong Giấy phép kinh doanh, thường là từ vài tháng đến vài năm.

Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Điều kiện được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: doanh nghiệp muốn được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành
  • Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định
  • Trụ sở chính của doanh nghiệp đúng quy định
  • Hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Theo quy định pháp luật doanh nghiệp hiện hành:

Đối với các loại hình doanh nghiệp bao gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH (bao gồm cả công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên); công ty cổ phần; công ty hợp danh thì thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thuộc về Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh.

Trường hợp đăng ký hộ kinh doanh cá thể, thẩm quyền thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Hiện nay, pháp luật không quy định về thời hạn sử dụng của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Ví dụ, nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp phá sản hay giải thể, sau khi hoàn tất thủ tục, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sẽ không còn giá trị.

Ý nghĩa giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Việc đăng ký giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũng như là một dạng văn bản pháp lý đảm nhận vai trò “giấy khai sinh” – ghi nhận ngày đăng ký kinh doanh lần đầu và là căn cứ xác thực năng lực pháp lý cho một doanh nghiệp.

Giấy này được nhà nước chứng thực năng lực, công việc kinh doanh cho doanh nghiệp.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về các quy định về Quy định về giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới nhất 2022. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý về Doanh nghiệp, bạn vui lòng liên hệ ngay đến Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669 hoặc gửi email [email protected]

Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Thông tin liên hệ: 

CÔNG TY LUẬT TUỆ AN

Trụ sở chính: Lô A9 X1 , Ngõ 73 Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội.

Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669

Email: [email protected]

Bài viết liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.