Quy định về hôn nhân đồng giới

Người ta thường nói, hôn nhân vốn là chuyện của hai người. Hay có thể hiểu, hôn nhân xuất phát từ ý chí tự nguyện của hai bên nam nữ. Pháp luật tôn trọng và bảo vệ ý chí tự định đoạt này. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là bất cứ trường hợp kết hôn nào cũng nhận được sự bảo hộ của pháp luật. Và hôn nhân đồng giới là một trong những trường hợp nói trên. Vậy hôn nhân đồng giới ở Việt Nam được pháp luật quy định như thế nào? Trong phạm vi bài viết dưới đây, Luật Tuệ An sẽ cùng Quý khách hàng làm rõ một số vấn đề pháp lý liên quan tới Quy định về hôn nhân đồng giới.

Cơ sở pháp lý

  • Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
  • Bộ luật Dân sự năm 2015.
Quy định về hôn nhân đồng giới
Quy định về hôn nhân đồng giới

Thế nào là hôn nhân đồng giới?

Pháp luật hôn nhân và gia đình không đưa ra khái niệm cụ thể thế nào là hôn nhân đồng giới. Đồng thời, hiện nay cũng chưa có văn bản giải thích rõ về vấn đề này. Tuy nhiên, có thể hiểu một cách đơn giản, hôn nhân đồng giới là hôn nhân giữa hai người có cùng giới tính.

Nói một cách cụ thể, hôn nhân đồng giới có thể là hôn nhân giữa hai người là đồng tính nam hoặc đồng tính nữ. Hôn nhân này bị chi phối bởi yếu tố tâm lý và cấu tạo cơ thể của mỗi người. Có thể xác định, hôn nhân đồng giới là xu hướng tâm lý và tình yêu hết sức bình thường. Do đó, không thể coi đây là một loại bệnh lý hay một tình trạng xã hội đáng lên án.

Hậu quả pháp lý của hôn nhân đồng giới

Hiện nay xã hội đã có sự cởi mở hơn đối với hôn nhân đồng giới. Điều này được thể hiện một cách rõ ràng qua các quy định pháp luật điều chỉnh về vấn đề này.

Không được pháp luật thừa nhận quan hệ hôn nhân

Trước đây, pháp luật hôn nhân và gia đình quy định hôn nhân đồng giới thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn. Theo đó, việc kết hôn giữa những người có cùng giới tính sẽ phải đối mặt với các chế tài xử phạt. Tuy nhiên, đến Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, hôn nhân đồng giới không còn thuộc trường hợp bị cấm kết hôn.

Hiện nay, pháp luật không cấm kết hôn đồng giới. Tuy nhiên, Nhà nước ta cũng không thừa nhận hôn nhân giữa những người có cùng giới tính. Điều này có nghĩa, các bên có quyền sống chung với nhau như vợ chồng nhưng không được tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Không phát sinh quan hệ vợ chồng và các quyền, nghĩa vụ liên quan

Vì không được Nhà nước thừa nhận quan hệ hôn nhân nên giữa các bên không phát sinh quan hệ vợ chồng nói riêng và quan hệ hôn nhân gia đình nói chung. Hay nói cách khác, quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa các bên không được pháp luật bảo hộ. Cụ thể:

Về quan hệ nhân thân

Các bên không bị ràng buộc về mặt pháp lý. Điều này được thể hiện ở các khía cạnh sau đây:

  • Các bên không được cấp giấy đăng ký kết hôn, đồng thời cũng không được công nhận là vợ chồng hợp pháp.
  • Giữa các bên không phát sinh các quyền và nghĩa vụ về nhân thân giữa vợ và chồng. Các quan hệ liên quan tới con cái, cấp dưỡng cũng không tồn tại.

Về quan hệ tài sản

Chế độ tài sản vợ chồng trong thời kì hôn nhân sẽ không được áp dụng. Bởi lẽ, như đã đề cập trên đây, quan hệ vợ chồng giữa hai bên không phát sinh. Như vậy, trong giai đoạn hai bên chung sống như vợ chồng, các vấn đề liên quan tới quan hệ tài sản sẽ không nhận được sự bảo hộ của pháp luật. Điều này dẫn đến nếu có tranh chấp phát sinh, quan hệ tài sản sẽ không được giải quyết theo nguyên tắc chung về tài sản giữa vợ và chồng. Theo đó, quan hệ này sẽ được điều chỉnh bởi pháp luật dân sự nói chung.

Kết hôn với người đã chuyển đổi giới tính có được coi là hôn nhân đồng giới?

Hiện nay, pháp luật cho phép cá nhân có quyền xác định lại giới tính hay chuyển đổi giới tính. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch. Khi đó, cá nhân sẽ có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi. Và quyền đăng ký kết hôn là một trong những quyền gắn liền với nhân thân.

Như vậy, có thể hiểu, sau khi chuyển đổi giới tính và tiến hành đăng ký thay đổi hộ tịch, người chuyển đổi giới tính có quyền đăng ký kết hôn với người khác giới. Quan hệ hôn nhân này sẽ được nhà nước tôn trọng, thừa nhận và bảo hộ.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác về Hôn nhân và Gia đình tại đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.