Quy định về hợp đồng ba bên theo quy định pháp luật 2022

Hiện nay, việc giao kết hợp đồng được thực hiện, diễn ra thường xuyên. Giao kết hợp đồng dân sự hay bất kỳ hợp đồng nào khác hiện nay không chỉ là quan hệ song phương giữa hai bên mà nhiều trường hợp còn là thỏa thuận giữa ba bên cùng ký kết và thực hiện. Vậy hợp đồng ba bên là gì và những quy định pháp lý khi xác lập hợp đồng ba bên như thế nào? Bài viết dưới đây của Luật Tuệ An  sẽ cung cấp đến bạn Quy định về hợp đồng ba bên theo quy định pháp luật 2022

Cơ sở pháp lý:

Hợp đồng 3 bên là gì?

       Hiện tại không có khái niệm cụ thể nào về hợp đồng ba bên. Tuy nhiên, trên cơ sở quy định của pháp luật về hợp đồng và thực tiễn tồn tại của loại hợp đồng này, có thể hiểu hợp đồng ba bên là sự thỏa thuận và tham gia của ba bên về việc xác lập quan hệ trong hợp đồng cũng như việc thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong quan hệ hợp đồng đó. 

       Giá trị pháp lý của hợp đồng ba bên được xác định khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  • Ba bên khi tham gia ký kết phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự. Trong trường hợp một trong ba bên tham gia giao kết hợp đồng là tổ chức thì chủ thể trực tiếp giao kết của tổ chức đó phải đúng với thẩm quyền được giao. 
  • Ba bên khi tham gia ký kết, xác lập xây dựng nội dung trong hợp đồng phải dựa trên tinh thần tự nguyện của cả ba bên, không có dấu hiệu của sự ép buộc.
  • Hợp đồng ba bên ký kết phải đáp ứng các điều kiện về cả mặt nội dung, lẫn mặt hình thức theo đúng quy định của pháp luật về hợp đồng.
Quy định về hợp đồng ba bên theo quy định pháp luật 2022
Quy định về hợp đồng ba bên theo quy định pháp luật 2022

Mẫu hợp đồng 3 bên

      Pháp luật hiện hành không có quy định mẫu hợp đồng 3 bên (hay còn gọi là hợp đồng hợp tác ba bên) theo một quy chuẩn cố định nào. Mà tùy từng quan hệ hợp đồng cụ thể với đối tượng khác nhau, thỏa thuận khác nhau, mà các bên có thể soạn thảo hợp đồng phù hợp. Một cách khái quát nhất, hợp đồng ba bên có thể soạn thảo theo mẫu dưới đây. Mời quý bạn đọc tham khảo chi tiết trong bài viết:

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC BA BÊN

Số: …../HĐHTBB

  • Căn cứ theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Căn cứ theo quy định của Luật thương mại năm 2005;
  • Căn cứ vào tình hình thực tế của các bên;
  • Dựa trên tinh thần trung thực và thiện chí hợp tác của các Bên;
  • Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …………………………………………………….

Chúng tôi gồm có:.

  1. ……………. : ……………………………………………………………………………. (gọi tắt là Bên A).

      Trụ sở: …………………………………………………………………………………………………………………….. ;

     GCNĐKKD số: ………….…………….….…..………..do Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư ………………………………….….. cấp ngày:……………………………………………………….. ;

     Số tài khoản: …………………………………………………………………………………………………………….. ;

      Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………. ;

      Người đại diện: ………………………………………………………………………………………………………… ;

      Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………………………. ;

      Và

  1. ……………. : …………………………………………………………………………….. (gọi tắt là Bên B):

      Trụ sở: …………………………………………………………………………………………………………………….. ;

     GCNĐKKD số: ………….…………….….…..………..do Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư ………………………………….….. cấp ngày:……………………………………………………….. ;

     Số tài khoản: …………………………………………………………………………………………………………….. ;

      Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………. ;

      Người đại diện: ………………………………………………………………………………………………………… ;

      Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………………………. ;

     3. ……………. :………………………………………………………………………………… (Gọi tắt là bên C):

     CMND số: ……………………… do CA ………………………….. cấp ngày …………………….. ;

      Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………………………………………….. ;

      Số điện thoại:……………………………………………………………………………………………………………. ;

      Trên cơ sở:………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………………..

Cùng thỏa thuận ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh này với các điều khoản và điều kiện sau đây:

      Điều 1. Mục tiêu và phạm vi hợp tác kinh doanh

      Bên A, Bên B và Bên C nhất trí cùng nhau hợp tác …………………………………

      Điều 2. Thời hạn hợp đồng

     Thời hạn hợp tác là ……. (năm) bắt đầu kể từ ngày….. tháng …… năm  ………đến hết ngày….. tháng ……..năm ………. Thời hạn trên có thể được kéo dài theo sự thỏa thuận của ba bên.

       Điều 3. Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh

       3.1. Góp vốn

     Bên A có nghĩa vụ góp vốn cho Bên B số tiền để…………………… là: ………………………. đồng.

       Bên B có nghĩa vụ thanh toán cho Bên A số tiền là ………………………………….. đồng

       3.2. Phân chia kết quả kinh doanh

       3.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động

     Lợi nhuận sẽ được chia theo tỷ lệ: Bên A được hưởng ………%, Bên B được hưởng ………% trên tổng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước.

      Thời điểm chia lợi nhuận vào ………………………………………………………………….

       3.2.2 Chi phí cho hoạt động bao gồm:

      …………………………………………………………………………………………………………………………..

      Điều 4. Các nguyên tắc tài chính

      Hai bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

      Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.

       Điều 5. Ban điều hành hoạt động kinh doanh

      Hai bên sẽ thành lập một Ban điều hành hoạt động kinh doanh gồm 03 người trong đó ………………………………………………………………………………………………………. khi cần phải đưa ra các quyết định liên quan đến nội dung hợp tác được quy định tại Hợp đồng này. Mọi quyết định của Ban điều hành sẽ được thông qua khi có ít nhất hai thành viên đồng ý

      Đại diện của Bên A là: ………………………………………………………………………….

      Đại diện của Bên B là: ………………………………………………………………………….

      Đại diện của Bên C là: ………………………………………………………………………….

      Trụ sở của ban điều hành đặt tại: …………………………………………………………………………………..

       Điều 6. Điều khoản chung

      6.1. Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

     6.2. Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng.  Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng …… giá trị hợp đồng.

    Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng ……… tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.

     6.3. Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình kinh doanh.

     Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng.

     6.4 Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trước hết qua thương lượng, hòa giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền.

       Điều 7. Hiệu lực Hợp đồng

      7.1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

        Khi kết thúc Hợp đồng, Ba bên sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng.

      7.2. Hợp đồng này gồm ……… trang không thể tách rời nhau, được lập thành ……… bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ ……….. bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.



ĐẠI DIỆN BÊN A


ĐẠI DIỆN BÊN B

ĐẠI DIỆN BÊN C  
(Ký, họ tên)                (Ký, họ tên)(Ký, họ tên)

Cách làm hợp đồng 3 bên như thế nào

       Khi soạn thảo hợp đồng ba bên cần, ghi đầy đủ, chính xác những thông tin liên quan đến các bên, tránh trường hợp sai sót hay nhầm lẫn dẫn đến những rủi ro sau này.

       Sự thỏa thuận giữa các bên cần được thể hiện rõ trong các điều khoản ghi nhận tại hợp đồng, tránh nội dung không rõ ràng dẫn đến vấn đề mâu thuẫn trong quản lý, điều hành để tranh chấp. Nếu có thỏa thuận phạt vi phạm trong hợp đồng cần thể hiện bằng một điều khoản riêng biệt và rõ ràng trong hợp đồng để làm căn cứ xử lý khi có hành vi vi phạm của một trong các bên.

      Người ký hợp đồng phải là người có thẩm quyền như: Đại diện theo pháp luật của công ty, người được ủy quyền theo giấy ủy quyền, cá nhân đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

Quy định về hợp đồng 3 bên

Chủ thể hợp đồng ba bên

       Hợp đồng 3 bên về bản chất được xây dựng trên cơ sở quy định hợp đồng dân sự có sự tham gia của ba bên. Vậy chủ thể của hợp đồng ba bên cũng cần đáp ứng các điều kiện của chủ thể trong hợp đồng dân sự nói chung.

       Đối với cá nhân: Chủ thể là cá nhân được giao kết hợp đồng ba bên cần có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.

  • Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự (theo Điều 16 Bộ luật dân sự). 
  • Năng lực hành vi dân sự là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 19 Bộ luật dân sự). Thông thường, người từ đủ 18 tuổi là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ một số trường hợp: người mất năng lực hành vi dân sự; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi.

      Như vậy, đối với các hợp đồng thông thường thì người từ đủ 18 tuổi trở lên có thể tham gia giao kết hợp đồng. Tuy nhiên tùy từng loại hợp đồng mà cho phép người dưới 18 tuổi có thể tự mình tham gia giao kết; trường hợp cần có người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ đồng ý hoặc thực hiện trên sự đồng ý của người dưới 18 tuổi. Đặc biệt một số loại hợp đồng thì người trên 18 tuổi nhưng cũng không đủ điều kiện tham gia giao kết.

      Đối với tổ chức: Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 86 Bộ luật dân sự). Khi tổ chức tham gia giao kết hợp đồng phải thông qua người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó. Do đó, chủ thể giao kết hợp đồng của pháp nhân vừa phải đáp ứng điều kiện đối với cá nhân lại phải là người đại diện hợp pháp của tổ chức (là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền).

       Tuy nhiên, đối với từng loại hợp đồng có các điều kiện khác đối với chủ thể tham gia giao kết thì các chủ thể cũng phải đáp ứng các điều kiện đó như điều kiện về chuyên môn, khả năng lao động,…

Nội dung hợp đồng 3 bên

      Pháp luật Việt Nam không quy định cụ thể về nội dung của hợp đồng mà các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng. Và tùy theo từng lĩnh vực cụ thể sẽ có những quy định riêng. Nhưng bạn đọc cần lưu ý những nội dung sau trong hợp đồng (Theo Khoản 2 Bộ luật dân sự 2015):

  • Đối tượng của hợp đồng
  • Thời gian, địa điểm thực hiện hợp đồng
  • Các quy định về trường hợp bất khả kháng
  • Và những quy định khác…

      Nhìn chung, nội dung thỏa thuận trong hợp đồng cần đảm bảo điều kiện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. 

Hình thức hợp đồng 3 bên

      Đối với hợp đồng dân sự thông thường, thì có các hình thức giao kết như: hợp đồng giao kết bằng miệng, hợp đồng giao kết bằng văn bản… Cũng không có quy định cụ thể về hợp đồng ba bên phải xác lập dưới hình thức nào. Do đó các bên có thể lựa chọn hình thức hợp đồng. 

      Tuy nhiên, hợp đồng 3 bên nên được xác lập bằng văn bản, trong đó quy định cụ thể về từng điều khoản, quyền lợi, trách nhiệm của các bên để tránh các tranh chấp phát sinh về sau.

Giá trị pháp lý của hợp đồng 3 bên

      Bất kể hợp đồng dân sự nói chung hay hợp đồng ba bên ký kết nói riêng khi thực hiện việc giao kết thì điều quan trọng nhất là giá trị pháp lý của hợp đồng. Hợp đồng ba bên có hiệu lực với các bên tham gia giao kết hợp đồng, buộc phải thực hiện theo các điều khoản đã thống nhất cũng như tôn trọng quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng đó, các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Hợp đồng này cũng là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các bên hoặc với bên thứ ba tại cơ quan có thẩm quyền. 

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về Quy định về hợp đồng ba bên theo quy định pháp luật 2022. Nếu còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý bạn vui lòng liên hệ ngay đến Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669 hoặc gửi email [email protected]

Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Thông tin liên hệ: 

CÔNG TY LUẬT TUỆ AN

Trụ sở chính: Lô A9 X1 , Ngõ 73 Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội.

Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669

Email: [email protected]

Bài viết liên quan

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.