Quy định về kết hôn trái pháp luật

Kết hôn là quyền cơ bản của công dân được pháp luật ghi nhận và bảo hộ. Tuy nhiên, pháp luật chỉ bảo hộ đối với việc kết hôn hợp pháp. Điều này có nghĩa, kết hôn trái pháp luật được coi là hành vi vi phạm pháp luật và không được pháp luật thừa nhận. Vậy hiện nay pháp luật hôn nhân và gia đình quy định về việc kết hôn trái pháp luật như thế nào? Trong phạm vi bài viết này, Luật Tuệ An sẽ giúp Quý khách hàng giải đáp các vướng mắc xoay quanh Quy định về kết hôn trái pháp luật.

Cơ sở pháp lý

  • Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình.

Kết hôn trái pháp luật là gì?

Thế nào là kết hôn trái pháp luật?

Trước hết, ta cần hiểu rõ, thế nào là kết hôn? Theo đó, kết hôn là việc nam và nữ xác lập mối quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. Vậy, việc kết hôn tuân thủ các điều kiện kết hôn và có đăng ký sẽ được coi là hợp pháp. Hôn nhân hợp pháp sẽ nhận được sự thừa nhận và bảo hộ của pháp luật.

Trái với hôn nhân hợp pháp là hôn nhân bất hợp pháp (không phù hợp quy định pháp luật). Từ phân tích trên đây, ta có thể hiểu, kết hôn trái pháp luật chính là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn.

Pháp luật quy định thế nào về điều kiện kết hôn?

Hiện nay, pháp luật hôn nhân và gia đình quy định về điều kiện kết hôn như sau:

Thứ nhất, về độ tuổi kết hôn, nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

Thứ hai, về ý chí, việc kết hôn phải xuất phát từ sự tự nguyện của cả hai bên.

Thứ ba, nam, nữ không bị mất năng lực hành vi dân sự.

Thứ tư, việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn. Cụ thể, các hành vi kết hôn bị cấm bao gồm:

(i) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo.

(ii) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn.

(iii) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác. Hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.

(iv) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa các đối tượng sau:

  • Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ.
  • Giữa những người có họ trong phạm vi ba đời.
  • Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi.
  • Giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Như vậy, nếu việc kết hôn không tuân thủ một trong bốn điều kiện trên đây thì sẽ được coi là kết hôn trái pháp luật. Việc kết hôn này sẽ không được pháp luật thừa nhận và bảo hộ. Điều này có nghĩa, giữa nam và nữ sẽ không phát sinh quan hệ vợ chồng.

Ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?

Theo quy định pháp luật hôn nhân và gia đình, người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn có quyền yêu cầu hủy hôn trái pháp luật. Chủ thể này có thể tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức khác yêu cầu Tòa án hủy hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định về điều kiện kết hôn. Cụ thể, các cá nhân, cơ quan, tổ chức này bao gồm:

(i) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác. Cha, mẹ, con, người giám hộ của người kết hôn trái pháp luật. Người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật.

(ii) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình.

(iii) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em.

(iv) Hội liên hiệp phụ nữ.

Ngoài ra, các cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức trên đây yêu cầu Tòa án hủy hôn trái pháp luật.

Có thể thấy rằng, pháp luật không chỉ trao quyền cho chủ thể liên quan trực tiếp trong việc kết hôn mà còn trao quyền yêu cầu cho các chủ thể khác. Điều này nhằm đảm bảo tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho các chủ thể liên quan. Đồng thời, duy trì sự công bằng của pháp luật trong thực tế đời sống.

Quy định về kết hôn trái pháp luật
Quy định về kết hôn trái pháp luật

Quy định về kết hôn trái pháp luật

Giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật

Kết hôn trái pháp luật được coi là hành vi vi phạm pháp luật. Điều này đặt ra yêu cầu phải giải quyết trên thực tế – hủy hôn trái pháp luật.

Thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật

Hiện nay, theo quy định pháp luật tố tụng dân sự, thẩm quyền hủy hôn trái pháp luật thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện. Trường hợp quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài, thẩm quyền sẽ thuộc về TAND cấp tỉnh.

Chủ thể có quyền yêu cầu sẽ gửi hồ sơ yêu cầu tới Tòa án có thẩm quyền. Khi nhận được hồ sơ yêu cầu, Tòa án sẽ tiếp nhận và xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Từ đó, ra quyết định thụ lý yêu cầu hủy hôn trái pháp luật.

Xử lý việc kết hôn trái pháp luật

Hiện nay, việc xử lý được Tòa án thực hiện theo quy định pháp luật về hôn nhân gia đình và tố tụng dân sự.

Khi giải quyết yêu cầu này, Tòa án sẽ căn cứ vào các điều kiện kết hôn theo quy định. Từ đó, xem xét và đưa ra quyết định có hủy việc kết hôn đó hay không.

Trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết, cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định. Đồng thời, hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân. Lúc này, Tòa án sẽ công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, việc xác định thời điểm hai bên đã có đủ điều kiện kết hôn này sẽ dựa trên các tài liệu, chứng cứ do đương sự cung cấp. Đương sự phải chứng minh được tại thời điểm Tòa án giải quyết, hai bên đã có đủ điều kiện kết hôn theo luật định.

Quyết định của Tòa án về việc hủy hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân sẽ được gửi cho các chủ thể sau đây:

(i) Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch.

(ii) Hai bên kết hôn trái pháp luật.

(iii) Cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định pháp luật về tố tụng dân sự.

Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật là gì?

Hủy hôn trái pháp luật sẽ đi kèm với việc giải quyết các hậu quả pháp lý trực tiếp. Cụ thể, khi quyết định hủy hôn trái pháp luật của Tòa án có hiệu lực, các hậu quả pháp lý phát sinh bao gồm:

Thứ nhất, hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.

Thứ hai, quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con. Vấn đề này được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.

Thứ ba, quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên. Quan hệ này sẽ được giải quyết theo thỏa thuận các bên. Trường hợp không có thỏa thuận thì sẽ giải quyết theo quy định Bộ luật Dân sự và quy định pháp luật khác có liên quan.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề “Quy định về kết hôn trái pháp luật”. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác về Hôn nhân và Gia đình tại đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.