Quy định về truy thu bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2021

Bảo hiểm thất nghiệp là số tiền được trả cho người lao động khi họ bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Nó không chỉ là một chỗ dựa vật chất và tinh thần vững chắc cho người lao động khi thất nghiệp mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết khó khăn cho người sử dụng lao động và nhà nước. một số trường hợp sai phạm về bảo hiểm thất nghiệp hay gặp sai sót trong quá trình xử lý thì cơ quan bảo hiểm thất nghiệp sẽ tiến hành truy thu tiền bảo hiểm thất nghiệp. Qua bài viết dưới đây Luật Tuệ An sẽ trao đổi với bạn đọc về quy định về truy thu bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2021

Cơ sở pháp lý

  • Luật việc làm 2013
  • Bộ luật lao động 2019
  • Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
  • Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định về thông báo về việc tìm kiếm việc làm

Hiểu như thế nào là truy thu bảo hiểm thất nghiệp

Theo Điểm 2.4 Khoản 2 Điều 2 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 thì truy thu bảo hiểm là việc cơ quan bảo hiểm xã hội thu khoản tiền phải đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ, BNN) của trường hợp trốn đóng, đóng không đủ số người thuộc diện bắt buộc tham gia, đóng không đủ số tiền phải đóng theo quy định, chiếm dụng tiền đóng, hưởng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN…

Vậy, truy thu tiền bảo hiểm thất nghiệp là việc cơ quan bảo hiểm xã hội thu khoản tiền phải đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với các trường hợp trốn đóng, đóng không đủ số người thuộc diện phải tham gia, đóng không đủ số tiền phải đóng theo quy định, chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Các trường hợp nào bị truy thu tiền bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ Điều 38 Quyết định 595/QĐ-BHXH, các trường hợp truy thu tiền bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

Truy thu do người lao động hoặc người sử dụng lao động trốn đóng BHTN

      Trường hợp đơn vị trốn đóng, đóng không đủ số người thuộc diện bắt buộc tham gia, đóng không đủ số tiền phải đóng theo quy định, chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp (sau đây gọi là trốn đóng) do cơ quan bảo hiểm xã hội kết luận thanh tra chuyên ngành đóng bảo hiểm thất nghiệp, cơ quan thanh tra nhà nước có thẩm quyền kết luận từ ngày 01/01/2016 thì ngoài việc truy thu số tiền phải đóng theo quy định, còn phải truy thu số tiền lãi tính trên số tiền, thời gian trốn đóng và mức lãi suất chậm đóng như sau:

  • Toàn bộ thời gian trốn đóng trước ngày 01/01/2016, được tính theo mức lãi suất chậm đóng áp dụng đối với năm 2016;
  • Đối với thời gian trốn đóng từ ngày 01/01/2016 trở đi, được tính theo mức lãi suất chậm đóng áp dụng đối với từng năm áp dụng tại thời điểm phát hiện trốn đóng.
Quy định về truy thu bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2021
Quy định về truy thu bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2021

Truy thu đối với người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động về nước truy đóng bảo hiểm xã hội cho thời gian đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động chưa đóng

      Trường hợp sau 06 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động về nước mới thực hiện truy đóng bảo hiểm xã hội thì số tiền truy thu bảo hiểm xã hội được tính bao gồm: số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định và tiền lãi truy thu tính trên số tiền phải đóng.

Truy thu do điều chỉnh tăng tiền lương đã đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

      Trường hợp sau 06 tháng kể từ ngày người có thẩm ký quyết định hoặc hợp đồng lao động (phụ lục hợp đồng lao động) nâng bậc lương, nâng ngạch lương, điều chỉnh tăng tiền lương, phụ cấp tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mới thực hiện truy đóng bảo hiểm thất nghiệp thì số tiền truy thu tiền bảo hiểm thất nghiệp được tính bao gồm: số tiền phải đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định và tiền lãi truy thu tính trên số tiền phải đóng.

Tiền lương làm căn cứ truy thu, tỉ lệ tuy thu

Tiền lương làm căn cứ truy thu là tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động theo quy định của pháp luật tương ứng thời gian truy, thu tiền lương này được ghi trong sổ bảo hiểm xã hội của người lao động

Tỷ lệ truy thu: Tỷ lệ truy thu tính bằng tỉ lệ phần trăm tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp của từng thời kỳ do nhà nước quy định

Lãi suất tính chậm đóng tại thời điểm tính lãi % xác định sau: Đối với Bảo hiểm thất nghiệp tính bằng 0,2 lần mức lãi suất đầu tư Quỹ bảo hiểm xã hội bình quân năm trước liền kề theo tháng do bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố.

Thủ tục truy thu bảo hiểm thất nghiệp

Trường hợp truy thu các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về đóng bảo hiểm thất nghiệp; điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động cần chuẩn bị: Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (Mẫu TK1-TS).

Đơn vị cần chuẩn bị: Danh sách lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (Mẫu D02-LT); Bảng kê giấy tờ hồ sơ làm căn cứ truy thu (Phụ lục 02). Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Truy thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động có thời hạn ở nước ngoài truy nộp sau khi về nước

Trường hợp người lao động truy nộp thông qua đơn vị nơi đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: hồ sơ tương tự truy thu các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Trường hợp người lao động tự đăng ký truy nộp tại cơ quan bảo hiểm xã hội. Người lao động phải tự chuẩn bị hồ sơ, gồm:

      Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (Mẫu TK1-TS);

      Hợp đồng lao động được gia hạn kèm theo văn bản gia hạn hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động được ký mới tại nước tiếp nhận lao động (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về vấn đề: Quy định về truy thu bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2021. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn bảo hiểm thất nghiệp – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900.4580 nhấn phím số 3

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số bài viết khác tại đây:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Mọi khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Gia An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.