Quy định về Uỷ ban kiểm toán theo Luật Doanh nghiệp

Uỷ ban kiểm toán là một công cụ có chức năng quản trị doanh nghiệp. Các bê bối tài chính đang là nỗi lo hàng đầu tại các doanh nghiệp lớn. Đó cũng là nguyên nhân dẫn đến các sự sụp đổ phần lớn các doanh nghiệp. Để hiểu rõ vấn đề trên, bài viết sau Luật Tuệ An xin hỗ trợ thắc mắc của bạn những Quy định về Uỷ ban kiểm toán theo Luật Doanh nghiệp

Cơ sở pháp lý

  • Luật doanh nghiệp 2020

Uỷ ban kiểm toán là gì?

Ủy ban kiểm toán là cơ quan chuyên môn thuộc. Hội đồng quản trị. Ủy ban kiểm toán có từ 2 thành viên trở lên. Chủ tịch Ủy ban kiểm toán phải là thành viên độc lập Hội đồng quản trị. Các thành viên khác của Ủy ban kiểm toán phải là thành viên Hội đồng quản trị không điều hành.

Uỷ ban kiểm toán thường thực hiện các nhiệm vụ chung là hỗ trợ hội đồng quản trị trong vai trò giám sát của mình. Thông qua các nhiệm vụ của mình uỷ ban kiểm toán sẽ giúp làm tăng giá trị của doanh nghiệp lên cao.

Để thực hiện tốt các hoạt động của mình, uỷ ban kiểm toán phải có một trách nhiệm rất lớn khi làm việc với kiểm toán độc lập.

  • Uỷ ban kiểm toán phải đánh giá và giám sát về chuyên môn tính độc lập và khả năng đáp ứng công việc của kiểm toán độc lập.
  • Uỷ ban kiểm toán cũng là người rà soát các điều chỉnh được đề xuất và thư quản lý được lập bởi kiểm toán độc lập.

Như vậy có thể thấy rằng uỷ ban kiểm toán là một cánh tay đắc lực của hội đồng quản trị.

Quy định về Uỷ ban kiểm toán theo Luật Doanh nghiệp
Quy định về Uỷ ban kiểm toán theo Luật Doanh nghiệp

Quy định về ủy ban kiểm toán theo Luật Doanh nghiệp

Việc thiết lập nên Ủy ban kiểm toán là điều cần thiết. Tuy nhiên cho đến Luật Doanh nghiệp 2020 thì Ủy ban kiểm toán mới thực sự được ghi nhận.

Về cơ cấu tổ chức

Cụ thể, tại Khoản 1 Điều 161 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

“Điều 161. Ủy ban kiểm toán

1. Ủy ban kiểm toán là cơ quan chuyên môn thuộc Hội đồng quản trị. Ủy ban kiểm toán có từ 02 thành viên trở lên. Chủ tịch Ủy ban kiểm toán phải là thành viên độc lập Hội đồng quản trị. Các thành viên khác của Ủy ban kiểm toán phải là thành viên Hội đồng quản trị không điều hành.”

 Như vậy, Ủy ban kiểm toán là một cơ quan chuyên môn thuộc Hội đồng quản trị. Cơ quan này phải có ít nhất hai thành viên trở lên. Người đứng đầu Ủy ban kiểm toán là Chủ tịch Ủy ban kiểm toán. Chủ tịch Ủy ban phải là thành viên độc lập Hội đồng. Các thành viên còn lại của Ủy ban phải là thành viên Hội đồng quản trị không điều hành.

Về nguyên tắc

Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban kiểm toán quy định tại Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán do Hội đồng quản trị ban hành tại Điểm b Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp. Điều này dẫn đến các quy định của pháp luật về Ủy ban kiểm toán khá ít và ngắn gọn.

Về cơ chế thông qua quyết định của Ủy ban kiểm toán.

Theo Khoản 2 Điều 161 Luật Doanh nghiệp “Ủy ban kiểm toán thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động Ủy ban kiểm toán quy định.” .

Hình thức biểu quyết nhằm tạo sự công bằng, khách quan hơn trong việc quyết định, bản thân mỗi thành viên Ủy ban kiểm toán nắm giữ một lá phiếu, là tư cách để họ bày tỏ ý kiến trước các quyết định của Ủy ban.

Quyền và nghĩa vụ của Ủy ban kiểm toán

Theo Khoản 3 Điều 161 Luật Doanh nghiệp nêu rõ các quyền và nghĩa vụ của Ủy ban kiểm toán như sau

  • Giám sát tính trung thực của báo cáo tài chính của công ty và công bố chính thức liên quan đến kết quả tài chính của công ty.
  • Rà soát hệ thống kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro.
  • Rà soát giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông và đưa ra khuyến nghị về những giao dịch cần có phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông.
  • Giám sát bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty.
  • Kiến nghị công ty kiểm toán độc lập, mức thù lao và điều khoản liên quan trong hợp đồng với công ty kiểm toán để Hội đồng quản trị thông qua trước khi trình lên Đại hội đồng cổ đông thường niên phê duyệt.
  • Theo dõi và đánh giá sự độc lập, khách quan của công ty kiểm toán và hiệu quả của quá trình kiểm toán. Đặc biệt trong trường hợp công ty có sử dụng các dịch vụ phi kiểm toán của bên kiểm toán.
  • Giám sát nhằm bảo đảm công ty tuân thủ quy định của pháp luật; yêu cầu của cơ quan quản lý và quy định nội bộ khác của công ty. Hoạt động này nhằm đảm bảo tính thống nhất của công ty. Đây là nghĩa vụ căn bản, hợp lí và hoàn toàn có cơ sở buộc công ty phải thực hiện theo đúng tinh thần “giám sát” của Ủy ban kiểm toán.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về các quy định về Thủ tục thành lập công ty chi tiết từ A-Z mới nhất năm 2021. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý về Doanh nghiệp, bạn vui lòng liên hệ ngay đến Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669 hoặc gửi email [email protected]

Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Thông tin liên hệ: 

CÔNG TY LUẬT TUỆ AN

Trụ sở chính: Lô A9 X1 , Ngõ 73 Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội.

Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669

Email: [email protected]

Bài viết liên quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Tuệ An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.