Sa thải người lao động trái pháp luật phải chịu TNHS khi nào ?

Hiện nay thực trạng kỷ luật sa thải lao động trái pháp luật đang diễn ra rất nhiều. Nguyên nhân một phần là do sự thiếu hiểu biết của người lao động; một phần là do người sử dụng lao động đang cố tình khai thác vào những quy định chưa chặt chẽ của pháp luật để thực hiện việc sa thải người lao động trái pháp luật. Vậy hành vi sa thải người lao động trái pháp luật phải chịu trách nhiệm hình sự khi nào và mức phạt là bao nhiêu, hãy cùng Luật Tuệ An tìm hiểu vấn đề này.

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Với vấn đề này, chúng tôi xin tư vấn như sau:

  • Cơ sở pháp lý
  • Các yếu tố cấu thành tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật
  • Trách nhiệm hình sự đối với hành vi này

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật hình sự 2015

2. Các yếu tố cấu thành tội này

Sa thải người lao động trái pháp luật phải chịu TNHS khi nào ?
Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 1900.4580

Điều 162 BLHS 2015 quy định về tội sa thải người lao động trái pháp luật như sau: “Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà thực hiện một trong các hành vi sau đây làm cho người bị thôi việc, người bị sa thải hoặc gia đình họ lâm vào tình trạng khó khăn hoặc dẫn đến đình công, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 1 năm:

  • Ra quyết định bắt buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức, viên chức
  •  Sa thải trái pháp luật đối với người lao động
  •  Cưỡng ép, đe dọa buộc người lao động, công chức, viên chức phải thôi việc”

Như vậy, để hiểu rõ về tội này, chúng tôi sẽ phân tích dựa trên các yếu tố sau:

Về mặt khách quan

Hành vi khách quan của tội này có thể là một trong các hành vi sau đây:

  •  Ra quyết định buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức, viên chức: đây là trường hợp đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn để ra quyết định cho công chức, viên chức thôi việc trái với quy định của pháp luật. Ví dụ như quyết định buộc thôi việc không có căn cứ hoặc không đúng trình tự…
  •  Sa thải trái pháp luật đối với người lao động: đây là trường hợp người sử dụng lao động đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái với quy định của pháp luật cũng như cam kết trong hợp đồng lao động. Ví dụ như sa thải người lao động vì lý do mang thai, nuôi con nhỏ hoặc để tránh tiền thưởng Tết…
  •  Cưỡng ép, đe dọa buộc người lao động, công chức, viên chức, phải thôi việc: Đây là trường hợp người có chức vụ, quyền hạn trong việc tuyển dụng và cho thôi việc đối với công chức, viên chức làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân, đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn cố ý buộc công chức, viên chức, người lao động dưới quyền mình phải thôi việc bằng các thủ đoạn cưỡng ép, đe dọa tác động đến ý chí của những người này để buộc họ phải thôi việc trái với ý muốn của người đó mà không có lý do chính đáng hoặc không thông qua hội đồng xét kỷ luật của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật hiện hành.

Hậu quả

Các hành vi trên chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi gây ra hậu quả nghiêm trọng

Trên thực tế, hậu quả nghiêm trọng được quy định trong CTTP của tội này có thể là tình trạng khó khăn của gia đình người bị coi là nạn nhân của tội phạm này hoặc là việc đình công đã xảy ra…

Về mặt chủ quan

Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý. Họ nhận thức hành vi của mình là trái pháp luật, cũng như thấy được hậu quả do hành vi của mình gây ra nhưng họ vẫn thực hiện

Động cơ là dấu hiệu bắt buộc của tội này, theo đó động cơ phạm tội là động cơ cá nhân như phạm tội do thù hằn cá nhân hoặc do được chỉ đạo sai trái từ cấp trên… hoặc động cơ vụ lợi như nhận tiền hoặc lợi ích vật chất của người khác rồi buộc công chức, viên chức hoặc người lao động phải thôi việc để nhận người khác vào làm việc.

Về mặt chủ thể

Chủ thể của tội này phải là người có chức vụ quyền hạn trong việc tuyển dụng và cho thôi việc đối với những người làm việc trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau… như thủ trưởng cơ quan, giám đốc xí nghiệp, giám đốc công ty, chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh tư nhân…

Về mặt khách thể

Hành vi phạm tội này xâm phạm đến quyền làm việc của công dân được quy định tại Điều 35 Hiến pháp 2013

Đối tượng tác động của tội này là công chức, viên chức, người lao động làm việc trong cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau

3. Trách nhiệm hình sự đối với hành vi này

Sa thải người lao động trái pháp luật phải chịu TNHS khi nào ?
Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 1900.4580

Căn cứ vào Điều 162 BLHS 2015, hành vi buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật có 2 mức hình phạt sau:

Mức 1

Phạt tiền từ 10 triệu đến 100 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm

Mức 2

Phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 200 triệu đồng hoặc phạt tù từ 1 năm đến 3 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Phạm tội đối với hai người trở lên
  • Đối với phụ nữ mà biết là có thai
  • Đối với người đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi
  • Làm người bị thôi việc, người bị sa thải tự sát

Hình phạt bổ sung

Ngoài các hình phạt chính trên, người phạm tội có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ từ 1 năm đến 5 năm

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần
hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ ngay Luật sư tư vấn hình sự – Luật sư uy tín, chuyên nghiệp – tư vấn miễn phí 1900-4580
Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề hình sự:

Hình ảnh này chưa có thuộc tính alt; tên tệp của nó là banner-chung-01-2-6.jpg
LUẬT SƯ TƯ VẤN UY TÍN – CHUYÊN NGHIỆP

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

Add Comment