Sau khi thay đổi tên công ty TNHH, cần phải làm thủ tục gì?

Tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp, tên công ty TNHH có thể được thay đổi. Thủ tục đổi tên công ty tương đối dễ, vậy sau khi đổi tên công ty TNHH, cần phải làm thủ tục gì? Luật Tuệ An sẽ hỗ trợ giải đáp thắc mắc của quý khách về các thủ tục cần làm sau khi thay đổi tên công ty TNHH qua bài viết dưới đây:

Cơ sở pháp lý:

  • Luật Doanh nghiệp
  • Nghị định 01/2021/ND-CP về đăng kí doanh nghiệp
  • Quyết định 595/QD-BHXH

Thủ tục đổi tên công ty

Thủ tục đối tên công ty TNHH bao gồm các bước sau:

Sau khi thay đổi tên công ty TNHH, cần phải làm thủ tục gì?
Sau khi thay đổi tên công ty TNHH, cần phải làm thủ tục gì?

Hồ sơ, tài liệu phải nộp

Theo khoản 1,Điều 48 Nghị định 01/2021/ND-CP, trường hợp đổi tên doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;
  • Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc đổi tên doanh nghiệp.

Nơi nộp hồ sơ

Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ qua 2 phương thức nhau sau:

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng kí doanh bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh (đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng).

Lệ phí giải quyết

– 50.000 đồng/lần (theo biểu phí, lệ phí doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TTCB

– Miễn lệ phí khi làm thủ tục thay đổi tên qua mạng.

Những việc cần làm sau khi đổi tên công ty TNHH

Thay đổi con dấu công ty

Việc thay đổi tên doanh nghiệp là một trong những trường hợp doanh nghiệp cần phải thay đổi mẫu dấu. Mặc dù hiện nay doanh nghiệp được tự quản lý về mẫu dấu và không cần thông báo với cơ quan quản lý nhà nước. Tuy nhiên, để đồng nhất về mặt hồ sơ, tài liệu và tạo niềm tin cho các đối tác, khách hàng, doanh nghiệp cần thay đổi mẫu dấu theo tên doanh nghiệp mới.

Thay đổi thông tin ngân hàng, bảo hiểm xã hội

Tài khoản ngân hàng

Kể từ ngày 01/05/2021, thông tin về tài khoản ngân hàng không còn là thông tin đăng ký thuế nữa. Vì vậy, sau khi thành lập, doanh nghiệp mở tài khoản ngân hàng không cần phải thông báo với bất kỳ cơ quan nào.

Tài khoản ngân hàng là thông tin quan trọng của mỗi doanh nghiệp liên quan đến các hoạt động giao dịch. Vì vậy, để thông tin của doanh nghiệp được đồng nhất, sau khi thay đổi tên, doanh nghiệp phải thay đổi thông tin về ngân hàng.

Bảo hiểm xã hội

Khi có bất cứ thay đổi nào, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo với cơ quan bảo hiểm xã hội. Khi đó, theo Điều 23 Quyết định 595/QD-BHXH, doanh nghiệp lập Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (Mẫu TK3-TS) kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với tên mới nộp tới cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đã tham gia.

Lưu ý: Doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua dịch vụ I-VAN để thực hiện thủ tục này.

Thay đổi thông tin tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

Căn cứ vào điểm g khoản 1, Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 14, Điều 6 Thông tư 33/22017/TT-BNNMT, Doanh nghiệp có thể thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất khi đổi tên. Theo đó, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên; xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp đồng thời với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

Nhãn hiệu

Khoản 1, Điều 79 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về sửa đổi văn bằng bảo hộ nhãn hiệu quy định chủ văn bằng bảo hộ có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp sửa đổi những thông tin liên quan đến tên và địa chỉ của tác giả, chủ văn bằng bảo hộ; Sửa đổi bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù, khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý; sửa đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận trên văn bằng bảo hộ với điều kiện phải nộp phí, lệ phí.

Theo Luật doanh nghiệp 2020, khi thay đổi tên, công ty đó sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mang tên mới. Tên cũ của công ty sau khi đã được sửa đổi có thể được một trong số các công ty khác đăng ký sử dụng.

Việc tên cũ được công ty khác sử dụng có thể gây nhầm lẫn về chủ sở hữu của nhãn hiệu. Mặt khác, các giấy tờ, tài liệu liên quan đến nhãn hiệu của công ty cũng không được thống nhất.

Trên đây là tư vấn của Luật Tuệ An về các quy định của pháp luật về các loại thuế phải nộp khi thành lập công ty TNHH. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý về Doanh nghiệp, bạn vui lòng liên hệ ngay đến Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669 hoặc gửi email [email protected]

Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

Thông tin liên hệ: 

CÔNG TY LUẬT TUỆ AN

Trụ sở chính: Lô A9 X1 , Ngõ 73 Nguyên Hồng, Đống Đa, Hà Nội.

Hotline tư vấn miễn phí: 096.102.9669

Email: [email protected]

Các bài viết liền quan:

Bấm để đánh giá
[Tổng 0 Điểm trung bình: 0]

Add Comment

Luật Gia An © 2020. All Rights Reserved. Powered by AseanTech.